Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Văn Cao

15/11/1923 - 1995 · Nhạc sĩ - Họa sĩ - Nhà thơ

Tác giả 'Tiến Quân Ca' (Quốc ca Việt Nam). Một trong những nhạc sĩ vĩ đại nhất của tân nhạc Việt Nam, đồng thời là họa sĩ + nhà thơ.

Tiểu sử

Văn Cao (15/11/1923 - 10/7/1995) là một trong những tài năng đa diện nhất của văn hóa Việt Nam thế kỷ 20. Sinh tại Lạch Tray, Hải Phòng. Ông là tác giả 'Tiến Quân Ca' - bài hát được Quốc hội VNDCCH chọn làm Quốc ca Việt Nam (1946). Ngoài âm nhạc, Văn Cao còn sáng tác thơ + họa, là một trong những trí thức tham gia phong trào Nhân văn - Giai phẩm (1956-1958). Sau giai đoạn bị cấm sáng tác, ông trở lại với 'Mùa xuân đầu tiên' (1976) - bản nhạc được xem là một trong những kiệt tác cuối đời.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Tiến Quân Ca (1944) - Quốc ca VN
  • Trường ca Sông Lô (1947)
  • Thiên Thai (1941)
  • Suối Mơ (1942)
  • Mùa xuân đầu tiên (1976)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Văn Cao
  • Hồi ký gia đình Văn Cao - Nguyễn Thuỵ Kha (2003)
  • Báo Tuổi Trẻ - 'Văn Cao - một đời tài hoa' (2015)

Lá số tử vi

Dương lịch
15/11/1923
Âm lịch
8/10 âm lịch (Quý Hợi)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Lợn
Cục
Thổ Ngũ Cục
Sao chủ Mệnh
Vũ Khúc
Sao chủ Thân
Thiên Cơ
Mệnh· Thân

Đinh Tỵ

  • Tử ViVượng
  • Thất SátBình
  • Thiên Việt
  • Thiên Mã
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Phúc · Thiên Hư

ĐV: 5-14· Lâm Quan
Phụ Mẫu

Mậu Ngọ

Bát Tọa · Thiên Quan · Thiên Nguyệt · Thiên Hình

ĐV: 115-124· Quan Đới
Phúc Đức

Kỷ Mùi

Hoa Cái · Thiên Khốc

ĐV: 105-114· Mục Dục
Điền Trạch

Canh Thân

Tam Thai · Phong Cáo · Thiên Vu · Thiên Đức · Âm Sát

ĐV: 95-104· Trường Sinh
Quan Lộc

Tân Dậu

  • Liêm TrinhBình
  • Phá QuânLộcHạn

Phá Toái

ĐV: 85-94· Dưỡng
Nô Bộc

Nhâm Tuất

  • Văn KhúcHạn

Thiên Hỷ · Thiên Diêu · Ân Quang · Quả Tú · Thiên Thương

ĐV: 75-84· Thai
Thiên Di

Quý Hợi

  • Thiên PhủĐắc
  • Đà LaHạn

Phụng Các · Thiên Trù · Niên Giải

ĐV: 65-74· Tuyệt
Tật Ách

Giáp

  • Thiên ĐồngVượng
  • Thái ÂmKhoaMiếu
  • Lộc Tồn

Hàm Trì · Đài Phụ · Thiên Không · Triệt Lộ · Thiên Sứ

ĐV: 55-64· Mộ
Tài Bạch

Ất Sửu

  • Vũ KhúcMiếu
  • Tham LangKỵMiếu
  • Tả Phù
  • Hữu Bật
  • Kình DươngMiếu

Tuần Không · Không Vong · Phi Liêm

ĐV: 45-54· Tử
Tử Nữ

Giáp Dần

  • Thái DươngVượng
  • Cự MônQuyềnMiếu

Cô Thần

ĐV: 35-44· Bệnh
Phu Thê

Ất Mão

  • Thiên TướngHạn
  • Thiên Khôi
  • Hỏa TinhLợi

Long Trì

ĐV: 25-34· Suy
Huynh Đệ

Bính Thìn

  • Thiên CơLợi
  • Thiên LươngMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Hồng Loan · Giải Thần · Thiên Quý · Thiên Tài · Thiên Thọ · Nguyệt Đức

ĐV: 15-24· Đế Vượng

Tổng quan 12 cung

Tử NữGiáp Dần
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thái Dương, Cự Môn

Phu ThêẤt Mão
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Thiên Tướng

Huynh ĐệBính Thìn
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thiên Cơ, Thiên Lương

MệnhĐinh Tỵ
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Tử Vi, Thất Sát

Phụ MẫuMậu Ngọ
Cha mẹ, bề trên, cội rễ
Phúc ĐứcKỷ Mùi
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh
Điền TrạchCanh Thân
Nhà cửa, đất đai, gia trạch
Quan LộcTân Dậu
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Liêm Trinh, Phá Quân

Nô BộcNhâm Tuất
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới
Thiên DiQuý Hợi
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thiên Phủ

Tật ÁchGiáp
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thiên Đồng, Thái Âm

Tài BạchẤt Sửu
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Vũ Khúc, Tham Lang

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thái Dương tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thái Dương: con trai vượng (Thái Dương = dương = nam), số con thường có con trai khỏe mạnh, thông minh, sau làm nên. Con cái có tính cách quảng đại, chính trực, hợp lãnh đạo. Quan hệ cha con/mẹ con thẳng thắn.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: con đông (3+), nhiều con trai, đều thành đạt. Hóa Khoa: con học giỏi, có học vị cao. Hóa Quyền: con sau làm quan có quyền.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: con cái khó nuôi giai đoạn nhỏ, hoặc con đầu là con gái khó dạy. Hóa Kỵ: con có vấn đề về mắt; sinh nở khó khăn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Cự Môn tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Cự Môn: con cái nói nhiều, hay tranh luận, có khẩu tài. Có thể có con học giỏi nghề dùng lời. Số con thường ít (1-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con hay cãi vã, đặc biệt giai đoạn tuổi teen.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: con học giỏi, có học vị cao, làm nghề khẩu tài (luật, giáo dục). Hóa Lộc: con kiếm tiền sớm nhờ khẩu tài.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: con hay cãi cha mẹ, đoản mệnh hoặc xa cách. Cô khắc: tiểu sản, hiếm muộn, hoặc con đầu khó nuôi.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thiên Tướng tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Tướng: vợ/chồng nhân hậu, công bằng, biết phụ trợ. Hôn nhân ổn định, ấm áp, dựa trên tôn trọng lẫn nhau. Vợ/chồng thường làm hành chính công, luật, hoặc phụ tá lãnh đạo. Hôn nhân kiểu cộng tác phụ trợ - một bên là lãnh đạo, một bên là phụ tá.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: vợ/chồng có học, môn đăng hộ đối. Hóa Lộc: hôn nhân hạnh phúc, vợ/chồng mang lợi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: vợ/chồng nhu nhược, không phụ trợ được; hoặc bị lợi dụng lòng tốt. Hỏa Linh: tranh chấp pháp lý trong hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ

Thiên Cơ là Huynh đệ chủ tinh - đứng cung này là đắc địa. Anh chị em đông, có người thông minh, đa tài, học cao. Tình cảm anh em gần gũi nhưng mỗi người có hướng đi riêng, ít sống cùng nhau lâu dài. Có thể có anh em là con đầu lòng của vợ bé/lẽ trước (do tính 'biến').

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Khoa: anh em đông và đều có học, có người làm văn quan. Hóa Lộc: anh em mang lợi tài chính.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em tính toán với nhau, dễ tranh chấp vì lợi ích nhỏ. Không Kiếp: anh em đoản mệnh hoặc xa cách.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Cơ tại Huynh Đệ cung (Huynh đệ chủ tinh).

Thiên Lương tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thiên Lương: anh chị em có người làm y, giáo, hoặc tâm linh. Tình anh em kính trọng, dựa trên đạo đức gia phong. Anh chị em thường có người sống thọ, hoặc làm trụ cột tinh thần gia đình. Số anh em 1-3.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Khoa: anh em có học vị cao, làm văn quan hoặc y bác. Hóa Lộc: anh em khá giả.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em xa cách thanh cao, ít gặp gỡ. Hỏa Linh: anh em đoản mệnh do bệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Lương tại Huynh Đệ cung.

Tử Vi tại cung Mệnh

Người Mệnh có Tử Vi: vóc dáng đoan trang, mặt vàng nhuận, dung mạo nghiêm cẩn, tính tình trung hậu nhưng có khí phách lãnh đạo, ưa được người khác kính trọng. Tâm địa hướng thiện, ưa làm chủ, không thích chịu lệnh người khác - bản chất Đế tinh không cam tâm thần phục.

Đắc cách: Phải có Tả Phù 左輔, Hữu Bật 右弼 giáp cung hoặc đồng cung mới đủ cách quân thần khánh hội. Văn Xương + Văn Khúc cùng đến: văn võ song toàn. Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đồng cung: tài quan đều đẹp, đại quý cách.

Bại cách: Thiếu Tả Hữu là cô quân vô phụ tá - hữu danh vô thực, có chí mà không người theo, dễ làm việc lớn nhưng không thành. Gặp Tứ Sát (Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh) hoặc Hóa Kỵ thì tổn thương khí cách, dễ kiêu ngạo cô lập, bị tiểu nhân vây quanh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tử Vi tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Đế tinh độc tọa.

Thất Sát tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thất Sát: dáng người chắc nịch, mắt sắc có thần, lông mày rậm, nét mặt cương nghị có khí võ tướng. Tính tình cương quyết, dũng cảm, độc lập, không sợ khó khăn, dám nghĩ dám làm. Khả năng đối mặt áp lực cao, đè ép không gục. Ưa cạnh tranh, ghét áp đặt, chí tiến thủ mạnh.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Tỵ/Hợi: cách Tử Sát hóa Quyền - tướng quân được vua dùng, đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: kinh doanh đột phá thành công lớn. Lộc Tồn đồng cung: tướng quân có tài, đại phú đại quý.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cách sát phạt hỗn loạn - tự hủy hoại do quá quyết liệt, gây thù chuốc oán. Hỏa Linh: tai họa bất ngờ (tai nạn, bệnh hiểm); cô khắc nặng - hôn nhân tan vỡ. Không Kiếp: tướng quân thất trận, mất sạch.

Lưu ý: Thất Sát tại Mệnh là sao cô khắc nặng - nam khắc thê, nữ khắc phu, đều khắc con đầu. Cần kết hôn muộn (sau 30 cả nam nữ), chọn vợ/chồng có tuổi hơn nhiều hoặc đã từng có hôn nhân. Nữ mệnh Thất Sát: cá tính mạnh, độc lập, có thể làm trụ cột gia đình thay chồng - nên chọn nghề cạnh tranh cao.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thất Sát tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Thất Sát tướng quân.

Liêm Trinh tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Liêm Trinh: sự nghiệp thiên về pháp luật, nghệ thuật, hoặc ngành kỹ thuật chính xác. Hợp các ngành: luật, kiểm sát, công an, tòa án, kế toán điều tra, nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh thời trang mỹ phẩm. Có thể có thăng tiến nhanh nhưng cũng có nguy cơ vướng kiện tụng công vụ.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: cách thanh liêm chính trực - làm quan thanh liêm có quyền hành. Tham Lang đồng cung: cách Liêm Tham - hợp ngành nghệ thuật biểu diễn nổi danh.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chức cao nhưng vướng kiện tụng, có thể tù tội. Liêm Sát: tai nạn lớn trong nghề (đặc biệt nghề có rủi ro).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Tù tinh tại Quan.

Phá Quân tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Phá Quân: sự nghiệp thiên về phá cách + sáng tạo đột phá. Hợp các ngành: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, biotech, fintech), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, R&D, cải cách doanh nghiệp, quân sự đặc nhiệm. Thăng tiến qua đột phá lớn (10x, không phải tăng dần 10%).

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Tử Phá hóa Quyền - phá vỡ trật tự cũ để xây đế chế mới, đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: khởi nghiệp/cải cách thành công siêu lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phá hoại bản thân, sự nghiệp; có thể tù tội. Hỏa Linh: tai nạn lớn trong nghề. Không Kiếp: ý tưởng tốt nhưng không thực hiện được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Phủ tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Phủ: ra ngoài có quý nhân hỗ trợ về tài chính. Người này đi xa lập nghiệp tốt, đặc biệt trong các ngành kinh doanh, tài chính, thương mại. Quan hệ với người cao tuổi, người có địa vị tài chính ngoài xã hội rất tốt.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: ra ngoài có người phụ tá đắc lực. Lộc Tồn + Hóa Lộc: đi đâu cũng có tiền vào, kinh doanh xa nhà phát đạt.

Bại cách: Không Kiếp: đi xa hao tài, dễ bị lừa khi giao dịch tiền bạc với người lạ. Hỏa Linh: tai nạn giao thông khi đi đường dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Đồng tại cung Tật Ách

Thiên Đồng thuộc Nhâm Thủy - chủ về thận, bàng quang, hệ tiết niệu, nội tiết, máu. Người có Thiên Đồng tại Tật Ách: thân thể đầy đặn (do phúc), dễ mắc bệnh chuyển hóa (béo phì, tiểu đường, mỡ máu), bệnh thận tiết niệu, bệnh phụ khoa (với nữ).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: thân thể khỏe, ít bệnh nặng. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh chuyển hóa nặng (tiểu đường, gút), bệnh thận mãn tính. Hỏa Linh: bệnh đường nước (sỏi thận, viêm bàng quang).

Lưu ý: Người có Thiên Đồng tại Tật Ách cần kiểm soát cân nặng và chế độ ăn - sao phúc đi kèm rủi ro chuyển hóa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Thái Âm tại cung Tật Ách

Thái Âm thuộc Quý Thủy - chủ về thận, bàng quang, nội tiết, máu (đặc biệt với nữ - kinh nguyệt, phụ khoa). Người có Thái Âm tại Tật Ách: dễ mắc các bệnh thận, tiết niệu, phụ khoa (nữ), nội tiết (tuyến giáp), thiếu máu, mất ngủ.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng, hồi phục nhanh. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi, đặc biệt y học cổ truyền.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: bệnh phụ khoa hoặc tiết niệu kéo dài (nữ); chứng mất ngủ trầm cảm (cả nam nữ). Hóa Kỵ: bệnh mãn tính về máu, mắt; cần khám phụ khoa định kỳ với nữ.

Lưu ý: Thái Âm tại Tật Ách hợp xem các bệnh nội tiết và phụ khoa với nữ mệnh - cảnh báo về kinh nguyệt không đều, u xơ tử cung, viêm phần phụ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Vũ Khúc tại cung Tài Bạch

Tài tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa nhất - cách Vũ Khúc thủ tài. Người này có tài năng kiếm tiền chủ động và dứt khoát (khác Thiên Phủ kiểu tích lũy thụ động). Hợp kinh doanh tài chính, ngân hàng, đầu tư, kim loại (vàng bạc, kim khí), võ trang quân đội cảnh sát.

Đắc cách: Đắc địa Thìn-Tuất + Hóa Lộc + Lộc Tồn: đại phú cách, có thể là đại gia ngành tài chính. Tham Lang đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Vũ Tham - kiếm tiền qua xã giao, đầu tư mạo hiểm thành công. Thiên Phủ đồng cung tại Tý/Ngọ: cách Phủ Vũ - tài quan song mỹ.

Bại cách: Hỏa Tinh + Linh Tinh: tài kiếm được nhanh đi nhanh, dễ phá tài đột ngột. Hóa Kỵ + Kình Đà: kiện tụng pháp lý vì tiền, có thể tù tội về tài chính. Không Kiếp: bị lừa đảo mất sạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Tham Lang tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Tham Lang: tiền của đến từ giao tế, xã giao, nghệ thuật, hoặc các hoạt động hưởng thụ. Hợp các nghề: kinh doanh nhà hàng, giải trí, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, nghệ thuật biểu diễn, bán hàng đa cấp, môi giới. Tiền vào nhanh nhưng cũng đi nhanh do hưởng thụ.

Đắc cách: Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham / Linh Tham - đại phú cách, phát tài đột ngột (trúng số, đầu tư đột phá, kinh doanh bùng nổ). Hóa Lộc + Lộc Tồn: tiền nhiều và đa nguồn. Vũ Khúc đồng cung: kinh doanh tài chính có lời lớn.

Bại cách: Hóa Kỵ + Văn Xương: phong lưu hư danh, tiền đến do quan hệ phù du, không bền. Đào Hoa + Liêm Trinh: bị lừa qua tình cảm; tiền tan vì sa đọa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (3 phụ tinh)

Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Việt

Thiên Việt - quý nhân âm (nữ quý nhân), ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Thiên Khôi là cặp quý nhân. Tượng trưng người phụ nữ có địa vị + có tâm giúp đỡ. Sao này chủ duyên với nữ quý.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nữ giúp (sếp nữ, mentor nữ, mẹ, vợ, chị). Tính cách dịu dàng + có duyên giao tế với phái nữ. Hợp ngành dịch vụ + chăm sóc + nghệ thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Việt.
Di động tinh · 驛馬

Thiên Mã

Thiên Mã - sao 'ngựa trời' - di động, du lịch, vận tải. Ngũ hành Giáp Mộc. Tượng trưng thay đổi, di chuyển, không ổn định một chỗ. Hợp công việc đi xa, ngoại thương, kinh doanh quốc tế.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính thích di chuyển, hợp ngành đi lại nhiều. Không hợp nghề ổn định 1 chỗ - sẽ chán nhanh + đổi việc liên tục. Có duyên định cư xa quê / nước ngoài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Mã.
Hư vô tinh · 虛無

Địa Không

Địa Không - sao 'không hư', ngũ hành Bính Hỏa. Cùng Địa Kiếp là cặp hư vô tinh. Tượng trưng những việc 'tay không' - bắt đầu từ con số 0, hoặc mất sạch đột ngột. Cũng chủ về tư tưởng siêu thoát.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính cách siêu thoát, không màng vật chất, có duyên với tâm linh + tôn giáo + triết học. Khác cát/hung tùy gặp sao gì - gặp Tử Vi/Thiên Phủ: chuyển hóa thành 'không sắc' triết học. Gặp Hỏa Linh: cảnh báo mất mát.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Địa Không.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Kình Dương (Sát tinh)

  • Cung Phu Thê

    Thiên Khôi (Quý nhân tinh) · Hỏa Tinh (Sát tinh) · Long Trì (Quý hiển tinh)

Cách cục · 格 局

11 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Cơ Lương đồng cung

Điều kiện: Thiên Cơ + Thiên Lương đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Cơ Lương đồng cung - Mưu sĩ tinh + Thọ tinh cùng ngồi. Cách thượng phẩm cho học giả, nhà nghiên cứu, người làm tâm linh, y dược. Người này có trí tuệ chiến lược + chiều sâu đạo đức, không phải người bồng bột mà có khả năng nhìn xa. Hợp ngành nghiên cứu, tham mưu cao cấp, giảng dạy đại học.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: danh tiếng học thuật, có thể là giáo sư đầu ngành.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cô độc thanh cao, ít người hiểu đúng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Cơ Lương; Vũ Tài Lục - chương Mưu sĩ.
Đại quý cách · 大貴

Sát Phá Lang triều viên

Điều kiện: Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang (đủ 3) triều cung Mệnh (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Sát Phá Lang triều viên - bộ 3 sao hung có khí chất cách mạng cùng triều cung Mệnh. Cách này thuộc loại 'đại biến' - đời người sóng gió lớn, có lúc đại thành công có lúc đại thất bại. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá vỡ truyền thống, hợp khởi nghiệp đột phá hoặc cải cách lớn.

Đắc cách: Hóa Quyền + Hóa Lộc + Tả Hữu hội: cách mạng thành công lớn (vd founder startup unicorn, cải cách doanh nghiệp lớn).

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh + Không Kiếp: phá hoại bản thân, đời sóng gió tan tành; có thể tù tội.

Lưu ý: Sát Phá Lang triều viên là cách 2 mặt cực đoan - kết hôn muộn (sau 30) + kiềm chế tính bốc đồng + chọn nghề có rủi ro cao nhưng pháp lý chính thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Sát Phá Lang.
Đại quý cách · 大貴

Tử Sát đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thất Sát đồng cung tại Tỵ hoặc Hợi.

Tử Sát đồng cung - Đế tinh + Tướng quân cùng ngồi. Cách 'tướng quân được vua dùng' - người này có khí phách lãnh đạo + tài năng chiến đấu. Hợp ngành quân sự, an ninh, hoặc kinh doanh cạnh tranh cao (đầu tư mạo hiểm, M&A). Khi gặp Hóa Quyền: cách 'Tử Sát hóa Quyền' đại quý.

Đắc cách: Hóa Quyền đồng cung Tử Vi: cách Tử Sát hóa Quyền - đại quý, làm tướng có thực quyền lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tính cương khắc thái quá, gây thù chuốc oán; tự hủy hoại do quá quyết liệt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Sát hóa Quyền, vị chí tam công'.
Cát cách ·

Vũ Tham đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Tham Lang đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Vũ Tham đồng cung - Tài tinh + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách hợp kinh doanh tài chính kết hợp xã giao - người này giỏi cả quản lý tiền và quan hệ. Hợp các ngành: kinh doanh đầu tư + giao tế (sales cao cấp, M&A, đầu tư mạo hiểm), khách sạn nhà hàng cao cấp, kinh doanh giải trí.

Đắc cách: Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham hoặc Linh Tham - phát tài đột ngột, đại phú cách (xem riêng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: tửu sắc tài khí - sa đọa do tham vọng quá độ; mất tiền vì sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Vũ Tham hồ thâm cục'.
Cát cách ·

Cự Nhật đồng cung

Điều kiện: Cự Môn + Thái Dương đồng cung tại Dần hoặc Thân.

Cự Nhật đồng cung - Khẩu tài tinh + Quan lộc chủ cùng ngồi. Tại Dần (mặt trời mọc): khẩu tài đại phát + danh tiếng quang minh - cách thượng phẩm cho ngành truyền thông + chính trị. Tại Thân (mặt trời lặn): khí cách giảm nhưng vẫn cát. Người này: nói có sức thuyết phục, làm nghề truyền thông/giảng dạy/chính trị/luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan có khẩu tài (chính trị gia, MC nổi tiếng, giảng viên đại học có danh tiếng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: thị phi do lời nói, kiện tụng vu khống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại'.
Hung cách ·

Liêm Sát hội Mệnh

Điều kiện: Liêm Trinh và Thất Sát hội tam phương cung Mệnh.

Liêm Sát hội - Tù tinh + Sát tinh cùng triều cung Mệnh. Cảnh báo về 'huyết quang' (chấn thương mất máu, mổ xẻ) + pháp lý (kiện tụng, tù tội). Người có cách này cần đặc biệt thận trọng tai nạn + tránh các hoạt động ranh giới pháp luật.

Lưu ý: Hung cách dùng từ nặng nhưng hiện đại có thể chuyển hóa: chọn nghề ngoại khoa/cấp cứu (làm việc với máu nhưng cứu người), hoặc nghề pháp luật (làm việc với tội phạm nhưng bảo vệ pháp lý). Tránh tự do tử hình - cẩn thận giao thông, võ thuật, lao động nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Hung cách ·

Tham Vũ tham tài bại danh

Điều kiện: Tham Lang + Vũ Khúc đồng cung + Hóa Kỵ trong cung.

Tham Vũ tham tài - cách Vũ Tham đẹp khi không có Hóa Kỵ, nhưng khi gặp Hóa Kỵ thành 'tham tài bại danh'. Người có cách này: tham vọng tài chính lớn nhưng dễ vướng kiện tụng pháp lý về tiền; có thể giàu nhanh rồi mất sạch + mất danh tiếng.

Lưu ý: Cảnh báo lớn về kinh doanh - tránh các hình thức ranh giới pháp luật (đa cấp, sàn giao dịch không phép, đầu tư lừa đảo). Sống đơn giản, kiềm chế tham vọng. Khi đại vận xấu: rút khỏi đầu tư mạo hiểm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Vũ Tham bại cách.
Hung cách ·

Phá Tham đồng hội phá tài

Điều kiện: Phá Quân + Tham Lang hội tam phương Mệnh + có Hóa Kỵ trong tam phương.

Phá Tham hội Hóa Kỵ - Hao tinh + Đào hoa + Kỵ cùng triều cung Mệnh. Cách hung 'phá tài + sa đọa' - tiền vào thì đi nhanh do tham vọng + đào hoa, có thể phá sản nhiều lần. Hôn nhân bất ổn do ngoại tình.

Lưu ý: Sống đơn giản tài chính + kết hôn muộn + tránh môi trường tửu sắc. Hợp nghệ thuật phá cách (sáng tạo + 'phá' chuyên môn cũ) hơn kinh doanh truyền thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi.
Biệt cách ·

Thiên Mã thủ Mệnh

Điều kiện: Sao Thiên Mã 天馬 thủ cung Mệnh.

Thiên Mã thủ Mệnh - sao 'ngựa trời' ngồi cung Mệnh. Cách 'di động không yên' - người này thích thay đổi, không thích ở 1 chỗ lâu. Hợp công việc đi lại nhiều (kinh doanh xa, du lịch, ngoại giao, vận tải, định cư nước ngoài). Tính cách năng động, không thích bình yên.

Đắc cách: Lộc Tồn đồng cung: cách Lộc Mã giao trì - kiếm tiền qua di chuyển, đại phú.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông nghiêm trọng do di chuyển nhiều.

Lưu ý: Người có Thiên Mã thủ Mệnh KHÔNG hợp nghề ổn định 1 chỗ (công chức cố định, kỹ thuật bảo trì) - sẽ chán nhanh. Hợp nghề có yếu tố di chuyển + thay đổi.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vương Đình Chi - mục Thiên Mã.
Biệt cách ·

Thiên Việt thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Việt thủ Mệnh, không có Thiên Khôi đồng cung.

Thiên Việt đơn thủ Mệnh - quý nhân âm ngồi Mệnh. Cuộc đời được nữ quý nhân giúp đỡ (sếp nữ, mentor nữ, mẹ, vợ, chị có địa vị). Tính cách dịu dàng + có duyên với phái nữ. Hợp ngành dịch vụ + chăm sóc.

Lưu ý: Cần Thiên Khôi ở cung khác để có đủ quý nhân cân bằng nam + nữ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Việt.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thổ Ngũ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 95-104 tuổi (cung Điền Trạch).

5-14 tuổi(1928-1937)

· cung MệnhĐinh Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có 2 chính tinh Tử Vi + Thất Sát. Người Mệnh có Tử Vi: vóc dáng đoan trang, mặt vàng nhuận, dung mạo nghiêm cẩn, tính tình trung hậu nhưng có khí phách lãnh đạo, ưa được người khác kính trọng. Tâm địa hướng thiện, ưa làm chủ, không thích chịu lệnh người khác - bản chất Đế tinh không cam tâm thần phục.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thất Sát

15-24 tuổi(1938-1947)

· cung Huynh ĐệBính Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thiên Lương. Thiên Cơ là Huynh đệ chủ tinh - đứng cung này là đắc địa. Anh chị em đông, có người thông minh, đa tài, học cao. Tình cảm anh em gần gũi nhưng mỗi người có hướng đi riêng, ít sống cùng nhau lâu dài. Có thể có anh em là con đầu lòng của vợ bé/lẽ trước (do tính 'biến').

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thiên Lương

25-34 tuổi(1948-1957)

· cung Phu ThêẤt Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Thiên Tướng. Cung Phu Thê có Thiên Tướng: vợ/chồng nhân hậu, công bằng, biết phụ trợ. Hôn nhân ổn định, ấm áp, dựa trên tôn trọng lẫn nhau. Vợ/chồng thường làm hành chính công, luật, hoặc phụ tá lãnh đạo. Hôn nhân kiểu cộng tác phụ trợ - một bên là lãnh đạo, một bên là phụ tá.

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

35-44 tuổi(1958-1967)

· cung Tử NữGiáp Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có 2 chính tinh Thái Dương + Cự Môn. Cung Tử Tức có Thái Dương: con trai vượng (Thái Dương = dương = nam), số con thường có con trai khỏe mạnh, thông minh, sau làm nên. Con cái có tính cách quảng đại, chính trực, hợp lãnh đạo. Quan hệ cha con/mẹ con thẳng thắn.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Cự Môn

45-54 tuổi(1968-1977)

· cung Tài BạchẤt Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có 2 chính tinh Vũ Khúc + Tham Lang. Tài tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa nhất - cách Vũ Khúc thủ tài. Người này có tài năng kiếm tiền chủ động và dứt khoát (khác Thiên Phủ kiểu tích lũy thụ động). Hợp kinh doanh tài chính, ngân hàng, đầu tư, kim loại (vàng bạc, kim khí), võ trang quân đội cảnh sát.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Tham Lang

55-64 tuổi(1978-1987)

· cung Tật ÁchGiáp

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Thiên Đồng + Thái Âm. Thiên Đồng thuộc Nhâm Thủy - chủ về thận, bàng quang, hệ tiết niệu, nội tiết, máu. Người có Thiên Đồng tại Tật Ách: thân thể đầy đặn (do phúc), dễ mắc bệnh chuyển hóa (béo phì, tiểu đường, mỡ máu), bệnh thận tiết niệu, bệnh phụ khoa (với nữ).

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Thái Âm

65-74 tuổi(1988-1997)

· cung Thiên DiQuý Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Thiên Phủ. Cung Thiên Di có Thiên Phủ: ra ngoài có quý nhân hỗ trợ về tài chính. Người này đi xa lập nghiệp tốt, đặc biệt trong các ngành kinh doanh, tài chính, thương mại. Quan hệ với người cao tuổi, người có địa vị tài chính ngoài xã hội rất tốt.

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

75-84 tuổi(1998-2007)

· cung Nô BộcNhâm Tuất

Đại vận Nô Bộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

85-94 tuổi(2008-2017)

· cung Quan LộcTân Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có 2 chính tinh Liêm Trinh + Phá Quân. Cung Quan Lộc có Liêm Trinh: sự nghiệp thiên về pháp luật, nghệ thuật, hoặc ngành kỹ thuật chính xác. Hợp các ngành: luật, kiểm sát, công an, tòa án, kế toán điều tra, nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh thời trang mỹ phẩm. Có thể có thăng tiến nhanh nhưng cũng có nguy cơ vướng kiện tụng công vụ.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Phá Quân

Hiện tại

95-104 tuổi(2018-2027)

· cung Điền TrạchCanh Thân

Đại vận Điền Trạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

105-114 tuổi(2028-2037)

· cung Phúc ĐứcKỷ Mùi

Đại vận Phúc Đức không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

115-124 tuổi(2038-2047)

· cung Phụ MẫuMậu Ngọ

Đại vận Phụ Mẫu không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Phụ Mẫu

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Phụ Mẫu. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Mệnh

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Mệnh. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Nô Bộc

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Nô Bộc. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Nô Bộc trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Tử Nữ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Tử Nữ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Điền Trạch (tuổi 104)

Năm 2026 - tuổi 104 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Điền Trạch - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Điền Trạch (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Điền Trạch - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →