2-11 tuổi(1911-1920)
· cung Mệnh命Bính Tý10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thái Dương. Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.
Chính tinh đại vận: Thái Dương
12-21 tuổi(1921-1930)
· cung Huynh Đệ兄弟Ất Hợi10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Vũ Khúc + Phá Quân. Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).
Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Phá Quân
22-31 tuổi(1931-1940)
· cung Phu Thê夫妻Giáp Tuất10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Thiên Đồng. Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.
Chính tinh đại vận: Thiên Đồng
32-41 tuổi(1941-1950)
· cung Tử Nữ子女Quý DậuĐại vận Tử Nữ không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.
42-51 tuổi(1951-1960)
· cung Tài Bạch財帛Nhâm ThânĐại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.
52-61 tuổi(1961-1970)
· cung Tật Ách疾厄Tân Mùi10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thất Sát. Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.
Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thất Sát
62-71 tuổi(1971-1980)
· cung Thiên Di遷移Canh Ngọ10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Thiên Lương. Cung Thiên Di có Thiên Lương: ra ngoài có quý nhân là người lớn tuổi, người có địa vị đạo đức giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành y, giáo, tôn giáo, hoặc nghiên cứu cổ học. Có duyên với người nước ngoài có học hoặc tu hành.
Chính tinh đại vận: Thiên Lương
72-81 tuổi(1981-1990)
· cung Nô Bộc奴僕Kỷ Tỵ10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Tướng. Cung Nô Bộc có Thiên Tướng: bằng hữu nhân hậu, biết giúp đỡ, có người làm hành chính công hoặc luật. Thuộc cấp trung thành, có nguyên tắc, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới công chức, luật sư, công tác xã hội.
Chính tinh đại vận: Thiên Tướng
82-91 tuổi(1991-2000)
· cung Quan Lộc官祿Mậu Thìn10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Cự Môn. Cung Quan Lộc có Cự Môn: sự nghiệp thiên về dùng khẩu tài. Hợp các ngành: luật sư, giáo viên/giảng viên, MC/dẫn chương trình truyền hình, nhà báo, đàm phán thương mại, tư vấn chuyên môn, chính trị (diễn thuyết), tâm lý học. Thăng tiến nhờ khả năng nói + thuyết phục.
Chính tinh đại vận: Cự Môn
92-101 tuổi(2001-2010)
· cung Điền Trạch田宅Đinh Mão10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có 2 chính tinh Tử Vi + Tham Lang. Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.
Chính tinh đại vận: Tử Vi · Tham Lang
102-111 tuổi(2011-2020)
· cung Phúc Đức福德Bính Dần10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thái Âm. Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.
Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thái Âm
Hiện tại112-121 tuổi(2021-2030)
· cung Phụ Mẫu父母Đinh Sửu10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Phủ. Cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ: cha mẹ đôn hậu, có tài chính ổn định, hiền lành, ít nóng giận. Quan hệ với cha mẹ ấm áp, được cha mẹ yêu thương + hỗ trợ vật chất nhiều. Cha mẹ thường thọ.
Chính tinh đại vận: Thiên Phủ