Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Hoài Thanh

15/7/1909 - 1982 · Nhà phê bình văn học

Nhà phê bình văn học hàng đầu VN thế kỷ 20. Tác giả 'Thi Nhân Việt Nam' (1942) - tổng kết phong trào Thơ Mới + 46 nhà thơ, vẫn là chuẩn mực phê bình thơ Việt đến hôm nay.

Tiểu sử

Hoài Thanh (Nguyễn Đức Nguyên, 15/7/1909 - 14/3/1982) sinh tại Nghệ An. Cùng em trai Hoài Chân biên soạn 'Thi Nhân Việt Nam' (1942) - tác phẩm phê bình + tổng kết phong trào Thơ Mới (1932-1942) với 46 nhà thơ tiêu biểu. Đây vẫn là công trình phê bình thơ kinh điển nhất của VN, được tái bản hàng chục lần. Phong cách phê bình: nhân hậu, có chiều sâu cảm xúc, gắn tác phẩm với tâm hồn nhà thơ. Sau 1945 tham gia kháng chiến, tiếp tục viết phê bình + giảng dạy đến cuối đời.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Thi Nhân Việt Nam (1942) - cùng Hoài Chân
  • Văn chương và hành động (1936) - cùng Lê Tràng Kiều, Lưu Trọng Lư
  • Nói chuyện thơ kháng chiến (1951)
  • Phê bình và tiểu luận (3 tập, 1960-1971)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Hoài Thanh
  • Từ điển Văn học Việt Nam - NXB Khoa học Xã hội (2004)
  • 'Thi Nhân Việt Nam' - NXB Văn học tái bản nhiều lần

Lá số tử vi

Dương lịch
15/7/1909
Âm lịch
28/5 âm lịch (Kỷ Dậu)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Cục
Thủy Nhị Cục
Sao chủ Mệnh
Tham Lang
Sao chủ Thân
Thiên Đồng
Mệnh· Thân

Bính

  • Thái DươngHạn
  • Thiên Khôi

Thiên Hỷ · Giải Thần · Thiên Quý · Đài Phụ

ĐV: 2-11· Mộ
Phụ Mẫu

Đinh Sửu

  • Thiên PhủMiếu

Long Trì · Phụng Các · Hoa Cái · Thiên Hình · Niên Giải

ĐV: 112-121· Tử
Phúc Đức

Bính Dần

  • Thiên CơĐắc
  • Thái ÂmVượng

Thiên Phúc · Nguyệt Đức

ĐV: 102-111· Bệnh
Điền Trạch

Đinh Mão

  • Tử ViVượng
  • Tham LangQuyềnLợi

Bát Tọa · Tuần Không · Thiên Hư

ĐV: 92-101· Suy
Quan Lộc

Mậu Thìn

  • Cự MônHạn
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn
ĐV: 82-91· Đế Vượng
Nô Bộc

Kỷ Tỵ

  • Thiên TướngĐắc
  • Địa Không
  • Địa Kiếp
  • Đà LaHạn

Thiên Diêu · Thiên Vu · Phá Toái · Thiên Thương

ĐV: 72-81· Lâm Quan
Thiên Di

Canh Ngọ

  • Thiên LươngKhoaMiếu
  • Hữu Bật
  • Lộc Tồn

Hồng Loan · Hàm Trì · Ân Quang · Thiên Đức · Âm Sát

ĐV: 62-71· Quan Đới
Tật Ách

Tân Mùi

  • Liêm TrinhLợi
  • Thất SátMiếu
  • Kình DươngMiếu

Thiên Nguyệt · Quả Tú · Thiên Sứ

ĐV: 52-61· Mục Dục
Tài Bạch

Nhâm Thân

  • Tả Phù
  • Thiên Việt

Phong Cáo · Thiên Trù · Triệt Lộ

ĐV: 42-51· Trường Sinh
Tử Nữ

Quý Dậu

  • Hỏa TinhĐắc

Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Quan · Không Vong · Thiên Khốc

ĐV: 32-41· Dưỡng
Phu Thê

Giáp Tuất

  • Thiên ĐồngBình
  • Văn KhúcKỵHạn

Thiên Không

ĐV: 22-31· Thai
Huynh Đệ

Ất Hợi

  • Vũ KhúcLộcBình
  • Phá QuânBình
  • Thiên Mã

Tam Thai · Cô Thần · Phi Liêm

ĐV: 12-21· Tuyệt

Tổng quan 12 cung

Phúc ĐứcBính Dần
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thiên Cơ, Thái Âm

Điền TrạchĐinh Mão
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Tử Vi, Tham Lang

Quan LộcMậu Thìn
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Cự Môn

Nô BộcKỷ Tỵ
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Tướng

Thiên DiCanh Ngọ
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thiên Lương

Tật ÁchTân Mùi
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Liêm Trinh, Thất Sát

Tài BạchNhâm Thân
Tiền tài, tài sản trong đời
Tử NữQuý Dậu
Con cái, học trò, đệ tử
Phu ThêGiáp Tuất
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Thiên Đồng

Huynh ĐệẤt Hợi
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Vũ Khúc, Phá Quân

MệnhBính
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thái Dương

Phụ MẫuĐinh Sửu
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Phủ

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thiên Cơ tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: có sở thích văn hóa sâu, học vấn liên tục cả đời. Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: suy nghĩ quá nhiều hóa lo lắng triền miên, mất ngủ kinh niên, dễ trầm cảm. Không Kiếp: hư danh, theo đuổi ảo tưởng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thái Âm tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thái Âm: tâm tính tinh tế, ưa thanh tịnh, có chiều sâu cảm xúc. Hưởng phúc thiên về tinh thần (đọc sách, nghệ thuật, du lịch tinh tế) hơn vật chất. Có duyên với tâm linh nội tâm (thiền, yoga, tu tập theo hướng yên tĩnh).

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc đầy đủ. Hóa Khoa: có sở thích văn chương nghệ thuật sâu sắc. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: tâm thần bất an, hay u uất, dễ trầm cảm. Hóa Kỵ: phúc bạc, tâm hay phiền muộn; mất ngủ kéo dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vương Đình Chi.

Tử Vi tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc đồng cung: bất động sản nhiều, có giá trị cao, là kênh đầu tư chính của đời. Tả Hữu: nhiều nhà ở nhiều nơi.

Bại cách: Hỏa Tinh, Linh Tinh: nhà cửa tu sửa nhiều, dễ cháy nổ, hỏng hóc. Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản với anh em hoặc hàng xóm; nhà có vấn đề pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Tham Lang tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Tham Lang: nhà cửa có nét đẹp riêng, thường ở khu sầm uất hoặc khu nghệ thuật. Có thể có nhà ở khu vui chơi (gần phố ăn uống, đêm). Tài sản đất đai có thể đến từ các mối quan hệ.

Đắc cách: Hỏa Linh đồng cung: phát tài đột ngột về bất động sản, mua được nhà giá rẻ tăng giá nhanh. Hóa Lộc: nhiều bất động sản qua kinh doanh.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: mất nhà vì sa đọa tửu sắc; tranh chấp tài sản với người tình. Tứ Sát: nhà có vấn đề pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Cự Môn tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Cự Môn: sự nghiệp thiên về dùng khẩu tài. Hợp các ngành: luật sư, giáo viên/giảng viên, MC/dẫn chương trình truyền hình, nhà báo, đàm phán thương mại, tư vấn chuyên môn, chính trị (diễn thuyết), tâm lý học. Thăng tiến nhờ khả năng nói + thuyết phục.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan dùng khẩu tài có thực quyền (chính trị, luật, giáo dục). Thái Dương đồng cung tại Dần/Thân: cách Cự Nhật - làm truyền thông danh tiếng. Thiên Cơ đồng cung tại Mão/Dậu: cách Cự Cơ - hợp nghiên cứu + giảng dạy.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chức cao nhưng vướng kiện tụng vì lời nói (vu khống, phỉ báng), có thể mất chức. Hỏa Linh: bị đồng nghiệp nói xấu, mất uy tín.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Tướng tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Tướng: bằng hữu nhân hậu, biết giúp đỡ, có người làm hành chính công hoặc luật. Thuộc cấp trung thành, có nguyên tắc, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới công chức, luật sư, công tác xã hội.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: bằng hữu chất lượng, hỗ trợ tận tâm.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bị bằng hữu lợi dụng lòng tốt; thuộc cấp nhu nhược không gánh việc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thiên Lương tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Lương: ra ngoài có quý nhân là người lớn tuổi, người có địa vị đạo đức giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành y, giáo, tôn giáo, hoặc nghiên cứu cổ học. Có duyên với người nước ngoài có học hoặc tu hành.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: đi học xa có học bổng; được mentor lớn tuổi giúp đỡ. Hóa Lộc: đi xa có thu nhập ổn định.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: đi xa bị lợi dụng lòng tốt; cô độc thanh cao ở nơi xa lạ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Liêm Trinh tại cung Tật Ách

Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.

Đắc cách: Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi ngành tim mạch hoặc phụ khoa. Lộc Tồn: thân thể khỏe, ít bệnh nặng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bệnh tim nặng, có thể phải mổ. Liêm Sát: tai nạn chảy máu lớn, mổ cấp cứu. Hỏa Linh: viêm nhiễm cấp cần kháng sinh mạnh.

Lưu ý: Liêm Trinh tại Tật Ách là cảnh báo lớn về tai nạn liên quan máu - cần thận trọng giao thông, nghề có rủi ro chấn thương, và kiểm tra tim mạch định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thất Sát tại cung Tật Ách

Thất Sát thuộc Canh Kim - chủ về phổi, đường hô hấp, xương (đặc biệt cột sống), răng. Sao 'sát' chủ tai nạn vết thương lớn - đặc biệt từ vật sắc, kim loại, súng đạn. Người có Thất Sát tại Tật Ách: dễ mắc bệnh phổi (lao, ung thư), tai nạn chấn thương lớn (gãy xương, mổ), bệnh răng nặng.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Khoa: thân thể khỏe; gặp thầy thuốc giỏi ngoại khoa.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh hô hấp nặng (lao, ung thư phổi); tai nạn chấn thương lớn cần mổ. Hỏa Linh: cháy nổ, vết thương kim loại. Không Kiếp: bệnh hiểm nghèo, mổ nhiều lần.

Lưu ý: Thất Sát tại Tật Ách là cảnh báo tối đa về sức khỏe - cần kiêng thuốc lá nghiêm ngặt, cẩn thận tai nạn (giao thông, lao động, võ thuật), khám phổi định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục.

Thiên Đồng tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng tốt, hôn nhân hạnh phúc. Thái Âm đồng cung: vợ/chồng dung mạo đẹp, dịu dàng. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa chung.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: vợ/chồng nhu nhược không gánh vác được; hoặc một bên quá hưởng thụ làm gánh nặng. Không Kiếp: lấy nhầm người ăn bám.

Lưu ý: Nữ mệnh Thiên Đồng tại Phu Thê: lấy được chồng hiền lành, nhưng cần xem chồng có chí tiến thủ không (gặp cát tinh phụ trợ); nếu không sẽ phải mình lo trụ cột gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Lộc Tồn: anh em có người giàu có, hỗ trợ tài chính cho nhau. Hóa Quyền: anh em có người làm quan có thực quyền.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: anh em bất hòa, tranh chấp tài sản gia đình nghiêm trọng, có thể đoạn tuyệt quan hệ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Vũ Khúc tại Huynh Đệ cung.

Phá Quân tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Phá Quân: anh chị em có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá cách. Tình anh em không thân mật, mỗi người sống cuộc đời rất khác nhau. Cô khắc - có thể có anh chị em đoản mệnh hoặc đoạn tuyệt quan hệ. Số anh em rất ít (0-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: anh em có người làm nghệ thuật phá cách hoặc khởi nghiệp đột phá thành công.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em bất hòa nặng, đoạn tuyệt; có người vướng pháp luật. Cô khắc: anh chị em đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phá Quân tại Huynh Đệ cung.

Thái Dương tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.

Đắc cách: Đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi (mặt trời cao): khí cách dương cương đầy đủ, dễ làm quan, có danh vọng. Hóa Lộc + Hóa Quyền: phú quý song toàn. Tả Hữu Xương Khúc: văn võ song toàn. Đồng cung Thái Âm tại Sửu/Mùi (Nhật Nguyệt đồng lâm): cách lớn, phú quý.

Bại cách: Hãm địa Tuất-Hợi-Tý-Sửu (mặt trời lặn): khí cách giảm, tính tình bốc đồng nóng nảy, công không thành danh không toại, vất vả mới có. Hóa Kỵ: dễ vướng kiện tụng, bệnh về mắt. Tứ Sát: tính cương quá hóa hỗn, dễ gây thù chuốc oán.

Lưu ý: Nam mệnh: Thái Dương đắc địa rất tốt - khí phách dương cương đúng vị. Nữ mệnh: Thái Dương ở Mệnh hơi quá cương, dễ tranh quyền với chồng - cần xem cung Phu Thê và giáp tinh để đoán hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thái Dương tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Trung Thiên Quý tinh.

Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ: cha mẹ đôn hậu, có tài chính ổn định, hiền lành, ít nóng giận. Quan hệ với cha mẹ ấm áp, được cha mẹ yêu thương + hỗ trợ vật chất nhiều. Cha mẹ thường thọ.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học thức, hỗ trợ con đường học vấn của con. Lộc Tồn: cha mẹ giàu có, để lại tài sản thừa kế.

Bại cách: Không Kiếp: cha mẹ có tiền nhưng không hỗ trợ con, hoặc tài sản gia đình bị mất bất ngờ. Tứ Sát: cha mẹ tính cố chấp, hay áp đặt con cái.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (2 phụ tinh)

Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Khôi

Thiên Khôi - quý nhân dương (nam quý nhân), ngũ hành Bính Hỏa. Tượng trưng người trên có quyền + có tâm giúp đỡ. Sao này quan trọng - cuộc đời được người dương quý (sếp nam, mentor nam, thầy nam) hỗ trợ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nam giúp, đặc biệt trong sự nghiệp công danh. Có duyên với người có địa vị xã hội (quan chức, doanh nhân lớn). Tính cách thẳng thắn, được người tôn kính.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.
Hỉ tinh · 喜星

Thiên Hỷ

Thiên Hỷ - hỉ tinh thứ 2, ngũ hành Nhâm Thủy. Cùng Hồng Loan là cặp hỉ tinh. Khác Hồng Loan (hỉ sự lớn), Thiên Hỷ thiên về niềm vui hàng ngày + duyên gặp gỡ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính vui vẻ, lạc quan, hay được người mến. Có duyên gặp gỡ + bạn bè đông. Hợp ngành giao tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Hỷ.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Văn Xương (Văn tinh) · Linh Tinh (Sát tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Thiên Việt (Quý nhân tinh)

  • Cung Phu Thê

    Văn Khúc (Văn tinh)

Cách cục · 格 局

2 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Tử Tham đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Tham Lang đồng cung tại Mão hoặc Dậu.

Tử Tham đồng cung - Đế tinh + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách 'lãnh đạo có sức hút quần chúng' - người có khí phách lãnh đạo + sức hút khác giới. Hợp chính trị quần chúng, lãnh đạo nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh giải trí cao cấp. Tài + sắc + danh đi đôi.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: đại quý cách - làm quan có sức hút quần chúng + thực quyền.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa hội: sa đọa tửu sắc, mất sự nghiệp vì tai tiếng tình ái.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Tử Tham.
Biệt cách ·

Thiên Khôi thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi thủ Mệnh, không có Thiên Việt đồng cung.

Thiên Khôi đơn thủ Mệnh - quý nhân dương ngồi Mệnh. Cuộc đời được nam quý nhân giúp đỡ (sếp nam, mentor nam, thầy nam). Có duyên với người có địa vị xã hội. Tính cách thẳng thắn được tôn kính.

Lưu ý: Cần Thiên Việt ở cung khác để có đủ 'quý nhân cân bằng' - tránh chỉ dựa vào nam quý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thủy Nhị Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 112-121 tuổi (cung Phụ Mẫu).

2-11 tuổi(1911-1920)

· cung MệnhBính

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thái Dương. Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.

Chính tinh đại vận: Thái Dương

12-21 tuổi(1921-1930)

· cung Huynh ĐệẤt Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Vũ Khúc + Phá Quân. Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Phá Quân

22-31 tuổi(1931-1940)

· cung Phu ThêGiáp Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Thiên Đồng. Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

32-41 tuổi(1941-1950)

· cung Tử NữQuý Dậu

Đại vận Tử Nữ không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

42-51 tuổi(1951-1960)

· cung Tài BạchNhâm Thân

Đại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

52-61 tuổi(1961-1970)

· cung Tật ÁchTân Mùi

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thất Sát. Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thất Sát

62-71 tuổi(1971-1980)

· cung Thiên DiCanh Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Thiên Lương. Cung Thiên Di có Thiên Lương: ra ngoài có quý nhân là người lớn tuổi, người có địa vị đạo đức giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành y, giáo, tôn giáo, hoặc nghiên cứu cổ học. Có duyên với người nước ngoài có học hoặc tu hành.

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

72-81 tuổi(1981-1990)

· cung Nô BộcKỷ Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Tướng. Cung Nô Bộc có Thiên Tướng: bằng hữu nhân hậu, biết giúp đỡ, có người làm hành chính công hoặc luật. Thuộc cấp trung thành, có nguyên tắc, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới công chức, luật sư, công tác xã hội.

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

82-91 tuổi(1991-2000)

· cung Quan LộcMậu Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Cự Môn. Cung Quan Lộc có Cự Môn: sự nghiệp thiên về dùng khẩu tài. Hợp các ngành: luật sư, giáo viên/giảng viên, MC/dẫn chương trình truyền hình, nhà báo, đàm phán thương mại, tư vấn chuyên môn, chính trị (diễn thuyết), tâm lý học. Thăng tiến nhờ khả năng nói + thuyết phục.

Chính tinh đại vận: Cự Môn

92-101 tuổi(2001-2010)

· cung Điền TrạchĐinh Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có 2 chính tinh Tử Vi + Tham Lang. Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Tham Lang

102-111 tuổi(2011-2020)

· cung Phúc ĐứcBính Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thái Âm. Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thái Âm

Hiện tại

112-121 tuổi(2021-2030)

· cung Phụ MẫuĐinh Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Phủ. Cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ: cha mẹ đôn hậu, có tài chính ổn định, hiền lành, ít nóng giận. Quan hệ với cha mẹ ấm áp, được cha mẹ yêu thương + hỗ trợ vật chất nhiều. Cha mẹ thường thọ.

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Thiên Di

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Thiên Di. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phu Thê

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phu Thê. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Điền Trạch

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Điền Trạch. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Điền Trạch trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Tật Ách

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Tật Ách. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Quan Lộc (tuổi 118)

Năm 2026 - tuổi 118 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Quan Lộc - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phụ Mẫu (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phụ Mẫu - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →