Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Hàn Mặc Tử

22/9/1912 - 1940 · Nhà thơ

Một trong những nhà thơ vĩ đại nhất phong trào Thơ Mới (1932-1945). Sáng tạo phong cách 'thơ điên' đầy hình ảnh huyền ảo + đau thương. Mất sớm tuổi 28 do bệnh phong.

Tiểu sử

Hàn Mặc Tử (Nguyễn Trọng Trí, 22/9/1912 - 11/11/1940) sinh tại Đồng Hới, Quảng Bình. Một trong những nhà thơ tiên phong của phong trào Thơ Mới Việt Nam. Phong cách thơ độc đáo - kết hợp ảnh hưởng Thiên Chúa giáo (gia đình theo đạo) + Phật giáo + dân gian Việt Nam, với hình ảnh trăng-máu-hồn ma đầy huyền ảo. Mắc bệnh phong (Hansen) năm 1936, bị cách ly tại Trại phong Quy Hòa (Quy Nhơn), nơi ông sáng tác những tác phẩm cuối đời như tập 'Đau Thương'. Mất ở tuổi 28. Thơ ông được xếp vào hàng kinh điển ngữ văn phổ thông VN.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Đau Thương (Trại phong Quy Hòa, 1939-1940)
  • Mùa Xuân Chín
  • Đây thôn Vĩ Dạ (1938)
  • Gái Quê (1936) - tập thơ đầu
  • Thơ Điên

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Hàn Mặc Tử
  • Từ điển Văn học Việt Nam - NXB Khoa học Xã hội (2004)
  • 'Hàn Mặc Tử - thơ và đời' - Phan Cự Đệ (1990)

Lá số tử vi

Dương lịch
22/9/1912
Âm lịch
12/8 âm lịch (Nhâm Tý)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Chuột
Cục
Kim Tứ Cục
Sao chủ Mệnh
Văn Khúc
Sao chủ Thân
Hỏa Tinh
Mệnh· Thân

Quý Mão

  • Thiên CơVượng
  • Cự MônMiếu
  • Hữu Bật
  • Thiên Khôi

Hồng Loan · Thiên Tài · Thiên Thọ · Không Vong

ĐV: 4-13· Thai
Phụ Mẫu

Giáp Thìn

  • Tử ViQuyềnĐắc
  • Thiên TướngĐắc
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Bát Tọa · Long Trì · Hoa Cái · Thiên Hình

ĐV: 14-23· Dưỡng
Phúc Đức

Ất Tỵ

  • Thiên LươngLộcHạn
  • Thiên Việt
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Nguyệt Đức · Phá Toái

ĐV: 24-33· Trường Sinh
Điền Trạch

Bính Ngọ

  • Thất SátVượng

Thiên Phúc · Thiên Khốc · Thiên Hư

ĐV: 34-43· Mục Dục
Quan Lộc

Đinh Mùi

Thiên Nguyệt

ĐV: 44-53· Quan Đới
Nô Bộc

Mậu Thân

  • Liêm TrinhMiếu
  • Hỏa TinhHạn

Thiên Diêu · Thiên Quý · Phong Cáo · Phi Liêm · Thiên Thương

ĐV: 54-63· Lâm Quan
Thiên Di

Kỷ Dậu

Thiên Hỷ · Hàm Trì · Thiên Trù · Thiên Đức

ĐV: 64-73· Đế Vượng
Tật Ách

Canh Tuất

  • Phá QuânVượng
  • Văn KhúcHạn
  • Đà LaMiếu

Tam Thai · Phụng Các · Thiên Quan · Quả Tú · Thiên Sứ · Niên Giải

ĐV: 74-83· Suy
Tài Bạch

Tân Hợi

  • Thiên ĐồngMiếu
  • Tả PhùKhoa
  • Lộc Tồn

Thiên Vu

ĐV: 84-93· Bệnh
Tử Nữ

Nhâm

  • Vũ KhúcKỵVượng
  • Thiên PhủMiếu
  • Kình DươngHạn

Đài Phụ · Âm Sát

ĐV: 94-103· Tử
Phu Thê

Quý Sửu

  • Thái DươngBất
  • Thái ÂmMiếu

Thiên Không

ĐV: 104-113· Mộ
Huynh Đệ

Nhâm Dần

  • Tham LangBình
  • Thiên Mã

Giải Thần · Ân Quang · Tuần Không · Triệt Lộ · Cô Thần

ĐV: 114-123· Tuyệt

Tổng quan 12 cung

Huynh ĐệNhâm Dần
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Tham Lang

MệnhQuý Mão
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thiên Cơ, Cự Môn

Phụ MẫuGiáp Thìn
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Tướng

Phúc ĐứcẤt Tỵ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thiên Lương

Điền TrạchBính Ngọ
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thất Sát

Quan LộcĐinh Mùi
Sự nghiệp, công danh, địa vị
Nô BộcMậu Thân
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Liêm Trinh

Thiên DiKỷ Dậu
Đi xa, di chuyển, ra ngoài
Tật ÁchCanh Tuất
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Phá Quân

Tài BạchTân Hợi
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thiên Đồng

Tử NữNhâm
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Phủ

Phu ThêQuý Sửu
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Thái Dương, Thái Âm

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Tham Lang: anh chị em đa tài đa nghệ, có sức hút khác giới, có người làm nghệ thuật hoặc kinh doanh xã giao. Tình anh em vui vẻ, hay tụ tập ăn uống, nhưng mỗi người sống cuộc đời riêng. Số anh em thường 2-3.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: anh em đông và đều có tài, hỗ trợ nhau qua các mối quan hệ. Hỏa Linh: anh em có người phát tài đột ngột.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: anh em sa đọa, có người vướng tửu sắc đánh bạc; tranh chấp vì các mối quan hệ không minh bạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tham Lang tại Huynh Đệ cung.

Thiên Cơ tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thiên Cơ: dáng người nhỏ-trung, nét mặt thanh tú, mắt sáng linh hoạt, nói nhanh, đa cảm. Tính thông minh nhạy bén, có khả năng phân tích, suy luận, nhiều mưu kế. Đa tài đa nghệ - biết nhiều thứ nhưng ít chịu chuyên sâu một thứ. Hay đổi ý, thích thay đổi, không yên một chỗ. Khôn ngoan trong giao tế.

Đắc cách: Hóa Khoa + Văn Xương Văn Khúc: cách văn nhân tài năng, có học vị, văn chương danh tiếng. Hóa Lộc: kiếm tiền nhờ trí tuệ (tư vấn, viết lách, lập kế hoạch). Thái Âm đồng cung tại Dần/Thân: cách Cơ Nguyệt đồng lương - hợp ngành dịch vụ, văn hóa.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: suy nghĩ quá nhiều hóa lo lắng triền miên, mất ngủ kinh niên; tính hay đổi ý hóa thành không quyết đoán, bỏ lỡ cơ hội. Không Kiếp: mưu kế không thành, bị người khác hớt tay trên.

Lưu ý: Người Mệnh Thiên Cơ rất phù hợp ngành nghề trí tuệ (tư vấn, nghiên cứu, công nghệ, văn chương) - cần chọn nghề đúng thế mạnh. Không hợp nghề ổn định lặp lại - sẽ chán và đổi nghề liên tục.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Cơ tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Mưu sĩ tinh.

Cự Môn tại cung Mệnh

Người Mệnh có Cự Môn: dáng người trung bình, mặt có nét đặc biệt - miệng to (Cự Môn = cánh cửa lớn = miệng), môi dày. Tính tình hay nghi ngờ, phân tích sâu, ít tin người, nói nhiều và có khẩu tài tốt. Trí tuệ phân tích nhạy, hay tranh luận. Bề ngoài lạnh, nội tâm phức tạp.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: cách Cự Môn đắc lệ - khẩu tài thành tài, làm nghề dùng lời thành công (luật sư, giáo viên nổi tiếng, MC, chính trị gia). Thái Dương đồng cung tại Dần/Thân: cách Cự Nhật - khẩu tài đại phát, danh tiếng truyền thông. Hóa Khoa + Văn Xương: có học vị, văn chương danh tiếng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: cách Ám tinh hỗn hợp - thị phi triền miên, kiện tụng, hiểu lầm. Hỏa Linh: nghi ngờ thái quá thành paranoia, mất bạn bè. Không Kiếp: bị lừa qua lời nói.

Lưu ý: Cự Môn tại Mệnh cần kiềm chế tính hay nói + nghi ngờ - dễ làm mất lòng người. Cần chọn nghề dùng khẩu tài (luật, giáo dục, truyền thông) thay vì nghề thầm lặng. Nữ mệnh Cự Môn: cá tính mạnh, hay nói, dễ vướng thị phi - cần học cách giữ lời.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Cự Môn tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Cự Môn thị phi.

Tử Vi tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu chủ cha mẹ. Tử Vi tại đây: cha mẹ có địa vị xã hội, được người tôn kính. Cha thường nghiêm khắc, có uy quyền trong gia đình. Quan hệ với cha mẹ có khoảng cách kính trọng nhiều hơn thân thiết.

Đắc cách: Tả Hữu, Xương Khúc đồng cung: cha mẹ có học thức, văn chương, hỗ trợ con đường học vấn của con. Hóa Khoa: cha mẹ có tiếng trong giới chuyên môn.

Bại cách: Sát Phá Tham + Hóa Kỵ: cha mẹ tính cương ngạnh, cách biệt với con; có thể sớm xa nhà (đi học, đi làm xa). Cô quân: cha hoặc mẹ mất sớm, hoặc cha mẹ ly tán.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Luận Tử Vi tại Phụ Mẫu cung.

Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Tướng: cha mẹ nhân hậu, công bằng, có thể làm hành chính công hoặc nghề phụ trợ chuyên môn. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, dựa trên nguyên tắc đạo đức. Cha mẹ thường sống thọ.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học, làm văn quan; hỗ trợ con đường học vấn. Hóa Lộc: cha mẹ khá giả, để lại tài sản.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha mẹ nhu nhược, không gánh vác được gia đình; con phải tự lập sớm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thiên Lương tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Lương là rất đắc địa - sao 'thọ' đứng cung 'phúc' là cách 'phúc thọ song toàn'. Tâm tính thanh cao, có lòng từ bi, hợp tu tập sâu (thiền định, mật tông, công đức từ thiện). Hưởng phúc kiểu tâm linh trí tuệ. Có duyên với tôn giáo cổ điển (Phật, Đạo, Khổng).

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: tâm an, có sở thích tâm linh sâu sắc. Tả Hữu: có quý nhân vô hình, hay được người lớn tuổi truyền dạy.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cô độc thanh cao, ít người hiểu mình; có thể trầm cảm do quá sâu sắc. Không Kiếp: theo đuổi ảo tưởng tôn giáo.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục.

Thất Sát tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thất Sát: nhà cửa có nét cứng cáp, hiện đại, có kim loại (cửa sắt, kết cấu thép). Có thể có nhà ở khu cạnh tranh cao (trung tâm tài chính, khu công nghiệp). Có rủi ro mất nhà do đầu tư sai hoặc tranh chấp.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều qua đầu tư đột phá; mua được nhà giá rẻ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tranh chấp pháp lý kéo dài về nhà đất; mất nhà do bảo lãnh sai. Hỏa Linh: nhà dễ cháy nổ; tai nạn xây dựng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Liêm Trinh tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Liêm Trinh: bằng hữu phức tạp, có cá tính, có người làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Thuộc cấp có tài nhưng kỷ luật khắt khe. Người này dễ kết bạn trong giới đặc biệt (giới nghệ sĩ, luật sư, công an).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: bằng hữu chất lượng, có danh tiếng nghệ thuật/pháp lý. Hóa Quyền: bằng hữu làm quan có thực quyền.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bằng hữu vướng kiện tụng, có thể liên lụy. Liêm Sát: bằng hữu đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Phá Quân tại cung Tật Ách

Phá Quân thuộc Quý Thủy - chủ về thận, hệ tiết niệu, máu, hệ thần kinh. Sao 'hao' chủ tiêu hao sức khỏe - dễ kiệt sức do làm việc quá mức. Đặc biệt dễ mắc bệnh thần kinh (suy nhược, mất ngủ kinh niên), bệnh thận, bệnh máu (thiếu máu, ung thư máu).

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Khoa: thân thể khỏe; gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh thần kinh nặng (trầm cảm, rối loạn lưỡng cực), bệnh thận nặng. Hỏa Linh: tai nạn bất ngờ. Không Kiếp: bệnh hiểm nghèo khó chữa.

Lưu ý: Phá Quân tại Tật Ách cảnh báo về cường độ làm việc - cần nghỉ ngơi đủ, tránh kiệt sức. Khám sức khỏe định kỳ đặc biệt thận và máu.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Thiên Đồng tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Thiên Đồng: tiền của đến nhẹ nhàng, ít cạnh tranh - thường từ nghề ổn định, lương cố định, hoặc thừa kế. Hợp các nghề: dịch vụ ăn uống, du lịch nghỉ dưỡng, giáo dục, văn hóa, y tế. Không hợp kinh doanh mạo hiểm hoặc đầu tư rủi ro cao.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: tiền đến đều đặn, không nhiều nhưng đủ tiêu; hưởng phúc cả đời. Tả Hữu: có người phụ tá hoặc thừa kế tài sản.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tiền vào rồi đi nhanh do hưởng thụ quá; chi tiêu cho ăn uống, du lịch hoang phí. Hóa Kỵ + Không Kiếp: bị lừa qua tình cảm hoặc lòng tốt; đầu tư mất.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Vũ Khúc tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Vũ Khúc: con cái có tính cách cương quyết, độc lập sớm. Số con ít (1-2), nhưng đứa nào cũng tự lập sớm và có chí. Quan hệ cha-con/mẹ-con thẳng thắn, ít vuốt ve âu yếm, nhiều khi con tự lo từ bé.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc: con cái giàu có, kinh doanh giỏi. Tả Hữu: con đông hơn (3+). Hóa Quyền: con có quyền hành sau này.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: con khó nuôi giai đoạn nhỏ, hoặc cha mẹ-con khắc khẩu nặng. Cô khắc: con đầu khó nuôi, hoặc tiểu sản, hiếm muộn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thiên Phủ tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Phủ: con cái đông (3-5 người), hiếu thảo, biết tích lũy. Con thường có cơ nghiệp ổn định khi trưởng thành, không phá tán gia sản. Quan hệ cha con/mẹ con đôn hậu, ấm áp.

Đắc cách: Tả Hữu: con đông và đều có tài. Lộc Tồn: con cái mang tài về cho gia đình, có thể nối nghiệp kinh doanh. Hóa Khoa: con học giỏi, có học vị.

Bại cách: Không Kiếp: con cái khó nuôi giai đoạn nhỏ, hoặc số con ít hơn mong muốn. Tứ Sát: con tính bảo thủ cố chấp, khó dạy theo ý cha mẹ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thái Dương tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thái Dương: vợ/chồng có cá tính mạnh, thẳng thắn, hào phóng, có khí phách lãnh đạo. Hôn nhân kiểu hai cá tính độc lập, kính trọng nhau hơn dựa dẫm. Nam mệnh: vợ tính cương cường, có sự nghiệp riêng. Nữ mệnh: chồng có địa vị xã hội, làm nên danh phận.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu Xương Khúc: vợ/chồng có học, có địa vị, hôn nhân môn đăng hộ đối. Hóa Quyền: chồng (nữ mệnh) có quyền hành lớn.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: vợ/chồng tính nóng nảy, dễ cãi vã, có thể ly tán. Hóa Kỵ: vợ/chồng có vấn đề về mắt hoặc tim; cần kết hôn muộn để tránh khắc.

Lưu ý: Nữ mệnh có Thái Dương đắc địa tại Phu Thê: chồng làm nên danh, hôn nhân tốt - đây là cách phổ biến của các phu nhân quý tộc. Nữ mệnh có Thái Dương hãm địa tại Phu Thê: chồng vất vả, hoặc lấy chồng tuổi hơn nhiều.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thái Âm tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thái Âm: vợ/chồng dung mạo đẹp, tính tình ôn nhu, biết quan tâm. Hôn nhân lãng mạn, có chiều sâu cảm xúc. Nam mệnh: vợ đẹp, có học, dịu dàng - hôn nhân hạnh phúc nếu Thái Âm đắc địa. Nữ mệnh: chồng có tính nghệ sĩ, mềm mỏng, không quá cương cường.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu Xương Khúc: vợ/chồng tài sắc vẹn toàn, có học vị, môn đăng hộ đối. Hóa Khoa: hôn nhân tinh tế, có sở thích văn hóa chung.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: vợ/chồng tính u uất, hay phiền muộn; hôn nhân nguội lạnh. Hóa Kỵ: ly tán hoặc vợ chồng có vấn đề sức khỏe (mắt, phụ khoa với nữ).

Lưu ý: Nam mệnh Thái Âm đắc địa tại Phu Thê là cách điển hình của 'thê hiền tử quý' - lấy được vợ tốt, sau con cái cũng đẹp. Cần xem thêm cung Tử Tức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (3 phụ tinh)

Phụ tá tinh · 輔佐

Hữu Bật

Hữu Bật - sao phụ tá số 1 (cùng Tả Phù). Ngũ hành Quý Thủy, tính âm. Tả + Hữu thường đi đôi, hỗ trợ Đế tinh (Tử Vi). Tính cách tinh tế, biết giúp người một cách thầm lặng.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính tình ôn nhu, biết giúp người, có khả năng hòa giải tranh chấp. Hợp các nghề phụ trợ chuyên môn (trợ lý cấp cao, tư vấn pháp lý, hòa giải, công tác xã hội).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hữu Bật.
Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Khôi

Thiên Khôi - quý nhân dương (nam quý nhân), ngũ hành Bính Hỏa. Tượng trưng người trên có quyền + có tâm giúp đỡ. Sao này quan trọng - cuộc đời được người dương quý (sếp nam, mentor nam, thầy nam) hỗ trợ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nam giúp, đặc biệt trong sự nghiệp công danh. Có duyên với người có địa vị xã hội (quan chức, doanh nhân lớn). Tính cách thẳng thắn, được người tôn kính.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.
Hỉ tinh · 喜星

Hồng Loan

Hồng Loan - hỉ tinh chính, ngũ hành Quý Thủy. Tượng trưng hỉ sự lớn: hôn nhân, sinh con, mua nhà, tốt nghiệp. Sao này quan trọng cho hôn nhân chính thức.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: dung mạo đẹp, có duyên hôn nhân tốt, đời nhiều niềm vui. Hợp ngành đẹp + nghi lễ (cưới hỏi, sự kiện).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hồng Loan.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Lộc Tồn (Tài tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Thiên Việt (Quý nhân tinh) · Địa Không (Hư vô tinh)

Cách cục · 格 局

6 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt đồng cung

Điều kiện: Thái Dương + Thái Âm đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Nhật Nguyệt đồng cung - mặt trời và mặt trăng cùng ngồi, đại quý cách. Tại Sửu (sao đêm vượng): thiên về Thái Âm, người tinh tế có chiều sâu. Tại Mùi (sao ngày vượng): thiên về Thái Dương, người quang minh chính trực. Cả hai vị trí đều cho khí cách quý hiển.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa hội: danh tiếng + tài lộc; làm văn quan, học giả có tiếng.

Bại cách: Gặp Tứ Sát + Hóa Kỵ: khí cách giảm, có thể vướng kiện tụng vì danh tiếng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận Nhật Nguyệt; Cốt Tuỷ Phú.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tướng đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thiên Tướng đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Tử Tướng đồng cung - Đế tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách quý hiển - vua có ấn quan, người này có quyền thực sự (không chỉ danh nghĩa). Hợp các vị trí lãnh đạo có quyền chính thức (chính phủ, doanh nghiệp lớn). Tính cách điềm tĩnh, có khả năng ra quyết định chiến lược.

Đắc cách: Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan đến cao chức có thực quyền, danh tiếng lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng vướng kiện tụng pháp lý do nắm quyền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Tử Vi đồng cung.
Cát cách ·

Vũ Phủ đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Thiên Phủ đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Vũ Phủ đồng cung - Tài tinh + Tài khố chủ cùng ngồi. Cách đại phú điển hình ngành tài chính ngân hàng. Người này có khả năng kinh doanh tài chính lớn + tích lũy bền - khác Vũ Tham (kinh doanh + xã giao) ở chỗ Vũ Phủ thiên về quản lý tài sản dài hạn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn + Tả Hữu: đại phú cách, có thể là chủ tổ chức tài chính lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ + Không Kiếp: kinh doanh thất bại, kiện tụng pháp lý lớn về tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Vũ Phủ; Vũ Tài Lục - chương Vũ Khúc tài tinh.
Cát cách ·

Thiên Lương đắc địa tại Tỵ/Hợi

Điều kiện: Thiên Lương tại địa chi Tỵ hoặc Hợi (đắc địa).

Thiên Lương đắc địa - Thọ tinh + Ấm tinh tại vị trí mạnh. Cách 'người có trí tuệ + đạo đức sâu' - hợp y dược, giáo dục cao cấp, tôn giáo. Có khả năng giải hung mạnh - khi đại vận xấu vẫn chuyển hóa được.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: học vị cao + danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Thiên Lương đắc địa.
Biệt cách ·

Thiên Khôi thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi thủ Mệnh, không có Thiên Việt đồng cung.

Thiên Khôi đơn thủ Mệnh - quý nhân dương ngồi Mệnh. Cuộc đời được nam quý nhân giúp đỡ (sếp nam, mentor nam, thầy nam). Có duyên với người có địa vị xã hội. Tính cách thẳng thắn được tôn kính.

Lưu ý: Cần Thiên Việt ở cung khác để có đủ 'quý nhân cân bằng' - tránh chỉ dựa vào nam quý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.
Biệt cách ·

Hữu Bật thủ Mệnh đơn

Điều kiện: Hữu Bật thủ cung Mệnh, KHÔNG có Tả Phù đồng cung.

Hữu Bật đơn thủ Mệnh - phụ tá tinh âm. Tính tình mềm mỏng, biết giúp người. Hợp công tác xã hội + tư vấn + hoà giải.

Lưu ý: Thiếu Tả Phù → cần Tả Phù ở cung khác hỗ trợ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hữu Bật.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Kim Tứ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 114-123 tuổi (cung Huynh Đệ).

4-13 tuổi(1916-1925)

· cung MệnhQuý Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có 2 chính tinh Thiên Cơ + Cự Môn. Người Mệnh có Thiên Cơ: dáng người nhỏ-trung, nét mặt thanh tú, mắt sáng linh hoạt, nói nhanh, đa cảm. Tính thông minh nhạy bén, có khả năng phân tích, suy luận, nhiều mưu kế. Đa tài đa nghệ - biết nhiều thứ nhưng ít chịu chuyên sâu một thứ. Hay đổi ý, thích thay đổi, không yên một chỗ. Khôn ngoan trong giao tế.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Cự Môn

14-23 tuổi(1926-1935)

· cung Phụ MẫuGiáp Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Tướng. Cung Phụ Mẫu chủ cha mẹ. Tử Vi tại đây: cha mẹ có địa vị xã hội, được người tôn kính. Cha thường nghiêm khắc, có uy quyền trong gia đình. Quan hệ với cha mẹ có khoảng cách kính trọng nhiều hơn thân thiết.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Tướng

24-33 tuổi(1936-1945)

· cung Phúc ĐứcẤt Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có chính tinh Thiên Lương. Cung Phúc Đức có Thiên Lương là rất đắc địa - sao 'thọ' đứng cung 'phúc' là cách 'phúc thọ song toàn'. Tâm tính thanh cao, có lòng từ bi, hợp tu tập sâu (thiền định, mật tông, công đức từ thiện). Hưởng phúc kiểu tâm linh trí tuệ. Có duyên với tôn giáo cổ điển (Phật, Đạo, Khổng).

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

34-43 tuổi(1946-1955)

· cung Điền TrạchBính Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thất Sát. Cung Điền Trạch có Thất Sát: nhà cửa có nét cứng cáp, hiện đại, có kim loại (cửa sắt, kết cấu thép). Có thể có nhà ở khu cạnh tranh cao (trung tâm tài chính, khu công nghiệp). Có rủi ro mất nhà do đầu tư sai hoặc tranh chấp.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

44-53 tuổi(1956-1965)

· cung Quan LộcĐinh Mùi

Đại vận Quan Lộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

54-63 tuổi(1966-1975)

· cung Nô BộcMậu Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Liêm Trinh. Cung Nô Bộc có Liêm Trinh: bằng hữu phức tạp, có cá tính, có người làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Thuộc cấp có tài nhưng kỷ luật khắt khe. Người này dễ kết bạn trong giới đặc biệt (giới nghệ sĩ, luật sư, công an).

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh

64-73 tuổi(1976-1985)

· cung Thiên DiKỷ Dậu

Đại vận Thiên Di không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

74-83 tuổi(1986-1995)

· cung Tật ÁchCanh Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Phá Quân. Phá Quân thuộc Quý Thủy - chủ về thận, hệ tiết niệu, máu, hệ thần kinh. Sao 'hao' chủ tiêu hao sức khỏe - dễ kiệt sức do làm việc quá mức. Đặc biệt dễ mắc bệnh thần kinh (suy nhược, mất ngủ kinh niên), bệnh thận, bệnh máu (thiếu máu, ung thư máu).

Chính tinh đại vận: Phá Quân

84-93 tuổi(1996-2005)

· cung Tài BạchTân Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Thiên Đồng. Cung Tài Bạch có Thiên Đồng: tiền của đến nhẹ nhàng, ít cạnh tranh - thường từ nghề ổn định, lương cố định, hoặc thừa kế. Hợp các nghề: dịch vụ ăn uống, du lịch nghỉ dưỡng, giáo dục, văn hóa, y tế. Không hợp kinh doanh mạo hiểm hoặc đầu tư rủi ro cao.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

94-103 tuổi(2006-2015)

· cung Tử NữNhâm

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Phủ. Cung Tử Tức có Vũ Khúc: con cái có tính cách cương quyết, độc lập sớm. Số con ít (1-2), nhưng đứa nào cũng tự lập sớm và có chí. Quan hệ cha-con/mẹ-con thẳng thắn, ít vuốt ve âu yếm, nhiều khi con tự lo từ bé.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Phủ

104-113 tuổi(2016-2025)

· cung Phu ThêQuý Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Thái Dương + Thái Âm. Cung Phu Thê có Thái Dương: vợ/chồng có cá tính mạnh, thẳng thắn, hào phóng, có khí phách lãnh đạo. Hôn nhân kiểu hai cá tính độc lập, kính trọng nhau hơn dựa dẫm. Nam mệnh: vợ tính cương cường, có sự nghiệp riêng. Nữ mệnh: chồng có địa vị xã hội, làm nên danh phận.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thái Âm

Hiện tại

114-123 tuổi(2026-2035)

· cung Huynh ĐệNhâm Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Tham Lang. Cung Huynh Đệ có Tham Lang: anh chị em đa tài đa nghệ, có sức hút khác giới, có người làm nghệ thuật hoặc kinh doanh xã giao. Tình anh em vui vẻ, hay tụ tập ăn uống, nhưng mỗi người sống cuộc đời riêng. Số anh em thường 2-3.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Điền Trạch

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Điền Trạch. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Quan Lộc

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Quan Lộc. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tử Nữ

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tử Nữ. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tử Nữ trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Phụ Mẫu

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Phụ Mẫu. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Phụ Mẫu (tuổi 115)

Năm 2026 - tuổi 115 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Phụ Mẫu - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Huynh Đệ (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Huynh Đệ - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →