Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Nguyễn Đình Thi

20/12/1924 - 2003 · Nhà văn - Nhạc sĩ - Phê bình

Đa năng văn học VN: thơ + tiểu thuyết + kịch + nhạc. Tác giả ca khúc 'Người Hà Nội' kinh điển. Tổng thư ký Hội Nhà văn VN nhiều nhiệm kỳ.

Tiểu sử

Nguyễn Đình Thi (20/12/1924 - 18/4/2003) sinh tại Luang Prabang, Lào (gia đình VN). Lớn lên ở Hà Nội. Đa năng - sáng tác thành công ở 4 thể loại: thơ ('Đất Nước'), tiểu thuyết ('Xung Kích', 'Vỡ Bờ', 'Mặt Trận Trên Cao'), kịch (Tổ Quốc, Người Đàn Bà Hóa Đá), và nhạc (ca khúc 'Người Hà Nội' 1947 trở thành biểu tượng yêu Hà Nội kháng chiến). Tổng thư ký Hội Nhà văn VN nhiều nhiệm kỳ. Là cây đại thụ văn học VN hiện đại với ảnh hưởng đa dạng.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Người Hà Nội (1947) - ca khúc
  • Đất Nước (thơ, 1948-1955)
  • Xung Kích (1951) - tiểu thuyết
  • Vỡ Bờ (1962-1970) - tiểu thuyết 2 tập
  • Mặt Trận Trên Cao (1967)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Nguyễn Đình Thi
  • Hội Nhà văn Việt Nam - tưởng niệm
  • Từ điển Văn học Việt Nam (2004)

Lá số tử vi

Dương lịch
20/12/1924
Âm lịch
24/11 âm lịch (Giáp Tý)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Chuột
Cục
Thổ Ngũ Cục
Sao chủ Mệnh
Phá Quân
Sao chủ Thân
Hỏa Tinh
Mệnh· Thân

Canh Ngọ

Giải Thần · Thiên Tài · Thiên Thọ · Âm Sát · Thiên Khốc · Thiên Hư

ĐV: 5-14· Thai
Phụ Mẫu

Tân Mùi

  • Thiên Việt

Thiên Quan · Thiên Hình

ĐV: 15-24· Dưỡng
Phúc Đức

Nhâm Thân

  • Hỏa TinhHạn

Thiên Quý · Phong Cáo · Triệt Lộ · Phi Liêm

ĐV: 25-34· Trường Sinh
Điền Trạch

Quý Dậu

  • Liêm TrinhLộcBình
  • Phá QuânQuyềnHạn

Thiên Hỷ · Hàm Trì · Thiên Phúc · Thiên Đức · Không Vong

ĐV: 35-44· Mục Dục
Quan Lộc

Giáp Tuất

  • Văn KhúcHạn

Phụng Các · Thiên Nguyệt · Tuần Không · Quả Tú · Niên Giải

ĐV: 45-54· Quan Đới
Nô Bộc

Ất Hợi

  • Thiên PhủĐắc

Thiên Diêu · Thiên Thương

ĐV: 55-64· Lâm Quan
Thiên Di

Bính

  • Thiên ĐồngVượng
  • Thái ÂmMiếu
  • Hữu Bật

Đài Phụ

ĐV: 65-74· Đế Vượng
Tật Ách

Đinh Sửu

  • Vũ KhúcKhoaMiếu
  • Tham LangMiếu
  • Thiên Khôi
  • Đà LaMiếu

Tam Thai · Bát Tọa · Thiên Không · Thiên Sứ

ĐV: 75-84· Suy
Tài Bạch

Bính Dần

  • Thái DươngKỵVượng
  • Cự MônMiếu
  • Tả Phù
  • Lộc Tồn
  • Thiên Mã

Ân Quang · Thiên Vu · Cô Thần

ĐV: 85-94· Bệnh
Tử Nữ

Đinh Mão

  • Thiên TướngHạn
  • Kình DươngHạn

Hồng Loan

ĐV: 95-104· Tử
Phu Thê

Mậu Thìn

  • Thiên CơLợi
  • Thiên LươngMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Long Trì · Hoa Cái

ĐV: 105-114· Mộ
Huynh Đệ

Kỷ Tỵ

  • Tử ViVượng
  • Thất SátBình
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Trù · Nguyệt Đức · Phá Toái

ĐV: 115-124· Tuyệt

Tổng quan 12 cung

Tài BạchBính Dần
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thái Dương, Cự Môn

Tử NữĐinh Mão
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Tướng

Phu ThêMậu Thìn
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Thiên Cơ, Thiên Lương

Huynh ĐệKỷ Tỵ
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Tử Vi, Thất Sát

MệnhCanh Ngọ
Tính cách bản chất, cốt cách con người
Phụ MẫuTân Mùi
Cha mẹ, bề trên, cội rễ
Phúc ĐứcNhâm Thân
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh
Điền TrạchQuý Dậu
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Liêm Trinh, Phá Quân

Quan LộcGiáp Tuất
Sự nghiệp, công danh, địa vị
Nô BộcẤt Hợi
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Phủ

Thiên DiBính
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thiên Đồng, Thái Âm

Tật ÁchĐinh Sửu
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Vũ Khúc, Tham Lang

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thái Dương tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Thái Dương: tiền của đến từ danh tiếng và địa vị xã hội - không phải kinh doanh nhỏ lẻ. Hợp các nghề lương quan, công chức, lãnh đạo doanh nghiệp lớn, ngành ánh sáng (truyền thông, giáo dục, năng lượng). Có tính hào phóng - kiếm được dễ tiêu, không hợp tích lũy.

Đắc cách: Đắc địa + Hóa Lộc: tài lộc dồi dào, danh và lợi đi đôi. Lộc Tồn đồng cung: cách Lộc trùng trùng - đại phú. Tả Hữu: có người phụ tá quản tài.

Bại cách: Hãm địa: tiền đến vất vả, có tiếng có tiền không thực. Hỏa Linh + Không Kiếp: tiền đến nhanh đi nhanh, chi tiêu hoang phí. Hóa Kỵ: kiện tụng vì tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Cự Môn tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Cự Môn: tiền của đến từ khẩu tài, không phải lao động chân tay đơn thuần. Hợp các nghề: luật sư (lương tư vấn cao), giáo viên/giảng viên, MC/dẫn chương trình, đàm phán thương mại, sales cao cấp, tư vấn chuyên môn, nhà báo, biên kịch. Tiền vào theo dự án, không cố định.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: kiếm tiền nhờ khẩu tài, có danh tiếng + thu nhập cao. Thái Dương đồng cung: cách Cự Nhật - đại phú đại quý qua truyền thông.

Bại cách: Hóa Kỵ + Kình Đà: kiện tụng pháp lý vì tiền, hoặc bị nói xấu làm mất việc. Hỏa Linh + Không Kiếp: bị lừa qua lời mời gọi đầu tư; đầu tư mất.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thiên Tướng tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Tướng: con cái nhân hậu, công bằng, biết giúp người. Số con 2-4, hiếu thảo. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, dựa trên tôn trọng và nguyên tắc đạo đức. Con thường làm hành chính, luật, hoặc nghề phụ trợ chuyên môn.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: con đông và đều có tài, hiếu thảo. Hóa Khoa: con học giỏi, có học vị.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con cái nhu nhược, bị bạn bè lợi dụng. Hỏa Linh: con đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thiên Cơ tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Cơ: vợ/chồng thông minh, đa tài, nhanh nhạy, nhưng tính hay đổi ý. Hôn nhân có chiều sâu trí tuệ - hai vợ chồng nói chuyện được nhiều, cùng sở thích trí tuệ. Tuy nhiên dễ cãi vã vì mỗi người có lý lẽ riêng. Cô khắc nhẹ - hôn nhân thường gặp trắc trở giai đoạn đầu.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: vợ/chồng có học vị, môn đăng hộ đối trí tuệ. Thái Âm đồng cung: vợ/chồng dung mạo đẹp, dịu dàng.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu kéo dài, có thể ly tán. Không Kiếp: bị lừa qua tình cảm; hôn nhân vỡ vì tính 'biến'.

Lưu ý: Thiên Cơ là sao 'biến' - hôn nhân có thể có sóng gió, kết hôn muộn (sau 28-30) sẽ ổn hơn. Tránh kết hôn vội vàng giai đoạn 22-25.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Lương tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Lương: vợ/chồng có cá tính thanh cao, có nguyên tắc đạo đức, hợp người làm y, giáo, hoặc tâm linh. Hôn nhân dựa trên tôn trọng và đạo lý chứ không phải đam mê cuồng nhiệt. Vợ/chồng thường lớn tuổi hơn nhiều (chênh 5-10 tuổi). Cô khắc nhẹ - hôn nhân thường kết muộn để tránh.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: vợ/chồng có học vị, hôn nhân môn đăng hộ đối về đạo đức. Thái Dương đồng cung: cách Nhật Lương - hôn nhân danh tiếng.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu do nguyên tắc đạo đức quá khác biệt; có thể ly tán. Hỏa Linh: vợ/chồng đoản mệnh do bệnh.

Lưu ý: Thiên Lương tại Phu Thê cảnh báo cô khắc - nên kết hôn muộn (sau 30 cả nam nữ) hoặc lấy người lớn tuổi hơn nhiều. Hôn nhân kiểu 'đạo lý' bền hơn 'đam mê'.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Tử Vi tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ chủ anh chị em ruột và bạn bè đồng vai vế. Tử Vi tại đây: anh chị em có người làm lớn, có địa vị xã hội. Mình thường là em (vì Đế tinh ngồi cung huynh hàm ý có huynh trưởng tôn quý). Tình anh em có sự kính trọng nhiều hơn thân thiết.

Đắc cách: Tả Phù Hữu Bật đồng cung: anh chị em đông và hỗ trợ nhau. Hóa Khoa: có anh chị em làm văn quan, học thuật. Lộc Tồn: anh chị em mang lợi.

Bại cách: Cô quân vô phụ tá: anh chị em có địa vị nhưng cách biệt, ít gặp gỡ. Gặp Tứ Sát hoặc Hóa Kỵ: anh chị em bất hòa, tranh giành tài sản gia đình; bằng hữu phản bội.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Vi tại Huynh Đệ cung.

Thất Sát tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thất Sát: anh chị em có tính cách cương quyết, độc lập, có người làm võ tướng (quân đội, cảnh sát, thể thao) hoặc kinh doanh cạnh tranh cao. Tình anh em không thân mật quá mức, mỗi người tự lập. Số anh em ít (1-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: anh em có người làm tướng quân/lãnh đạo có quyền.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em bất hòa nặng, có thể đoạn tuyệt. Cô khắc: anh chị em đoản mệnh do tai nạn hoặc bệnh nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thất Sát tại Huynh Đệ cung.

Liêm Trinh tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Liêm Trinh: nhà cửa có nét đặc biệt, có thể là nhà cổ hoặc có lịch sử phức tạp. Có thể vướng tranh chấp pháp lý về nhà đất. Nhà thường có màu đỏ/cam (sao Hỏa) hoặc gần khu hành chính (sao pháp luật).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều, có giá trị. Hóa Khoa: nhà có nét nghệ thuật.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: tranh chấp tài sản kéo dài, kiện tụng pháp lý về đất. Hỏa Linh: dễ cháy nhà.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Phá Quân tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Phá Quân: nhà cửa thay đổi nhiều lần trong đời (sao phá + sao hao). Có thể tự xây nhà thiết kế phá cách (không theo phong thủy truyền thống). Có rủi ro mất nhà nhiều lần do đầu tư phá cách thất bại. Khó giữ tổ ấm ổn định.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều qua đầu tư đột phá; nhà ở khu sáng tạo (tech hub, art district).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: mất nhà nhiều lần; tranh chấp pháp lý lớn về đất. Hỏa Linh: nhà cháy nổ. Không Kiếp: nhà bị thu hồi do nợ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Phủ tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Phủ: bằng hữu trung thành, đôn hậu, có tài chính ổn định. Thuộc cấp tận tâm, biết tích lũy cho công ty/chủ. Người này dễ kết bạn với người có nghề nghiệp ổn định (công chức, ngân hàng, kế toán).

Đắc cách: Tả Hữu Khúc Xương: bằng hữu nhiều và có chất lượng. Lộc Tồn: bằng hữu mang lợi tài chính, có người giàu hỗ trợ.

Bại cách: Không Kiếp: bằng hữu có tiền nhưng không sẵn sàng cho mượn lúc hoạn nạn. Tứ Sát: thuộc cấp tham lam, có thể biển thủ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thiên Đồng tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Đồng: ra ngoài có người ôn nhu giúp đỡ, gặp quý nhân là người hiền lành, biết tận hưởng cuộc sống. Đi xa lập nghiệp hài hòa, không gặp đối kháng lớn. Hợp công việc du lịch, dịch vụ, ngoại giao mềm.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: đi xa hưởng phúc, định cư nước ngoài thoải mái. Thái Âm đồng cung: định cư thanh bình ở nơi yên tĩnh.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: ra ngoài lười nhác, không phát triển được. Không Kiếp: bị lừa qua tình cảm hoặc lòng tốt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thái Âm tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thái Âm: ra ngoài có quý nhân là phụ nữ hoặc người tinh tế, mềm mỏng. Đi xa lập nghiệp tốt, đặc biệt theo hướng Bắc (hướng âm thủy) hoặc các khu nghệ thuật, văn hóa. Hợp ngành du lịch, văn hóa, xuất bản, ngoại giao.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu Xương Khúc: ra ngoài được người tốt giúp, sự nghiệp xa quê thành công, có thể định cư nước ngoài. Hóa Lộc: đi xa kiếm được tiền.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: ra ngoài vất vả, không gặp quý nhân, dễ bị lừa qua tình cảm. Hóa Kỵ: đi xa hao tổn sức khỏe; tai nạn liên quan nước (đường sông, biển).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Vũ Khúc tại cung Tật Ách

Vũ Khúc thuộc Tân Kim - chủ về phổi, đường hô hấp, mũi họng, da, xương (đặc biệt răng). Người có Vũ Khúc tại Tật Ách: dễ mắc bệnh hô hấp (viêm phổi, hen, viêm xoang), bệnh răng miệng, gãy xương, vết thương kim loại sắc.

Đắc cách: Lộc Tồn: thân thể khỏe, ít bệnh nặng. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi, đặc biệt ngành ngoại khoa.

Bại cách: Hỏa Tinh + Linh Tinh: bệnh hô hấp nặng có thể phải mổ. Hóa Kỵ: bệnh mãn tính phổi (hen, COPD); cần kiêng thuốc lá nghiêm ngặt. Kình Dương: dễ tai nạn do vật sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Tật Ách

Tham Lang thuộc Giáp Mộc - chủ về gan, đường tiêu hóa (gan tích chủ thực phẩm), cơ quan sinh dục. Người có Tham Lang tại Tật Ách: dễ mắc bệnh do hưởng thụ quá độ - gan nhiễm mỡ (rượu), bệnh đường tiêu hóa (ăn uống thất thường), bệnh sinh dục (đào hoa).

Đắc cách: Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi. Lộc Tồn: thân thể khỏe mạnh.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bệnh gan nặng do rượu hoặc viêm gan; bệnh sinh dục/lây qua đường tình dục; bệnh tiêu hóa mãn tính. Đào Hoa + Liêm Trinh tại Tật Ách: nguy cơ AIDS/STD nếu sa đọa.

Lưu ý: Tham Lang tại Tật Ách là cảnh báo lớn về sức khỏe do lối sống - cần kiêng rượu, giữ chế độ ăn ổn định, và quan hệ tình dục an toàn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Văn Khúc (Văn tinh) · Quả Tú (Cô độc tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Lộc Tồn (Tài tinh) · Thiên Mã (Di động tinh) · Cô Thần (Cô độc tinh)

  • Cung Phu Thê

    Văn Xương (Văn tinh) · Linh Tinh (Sát tinh) · Long Trì (Quý hiển tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Hỏa Tinh (Sát tinh)

Cách cục · 格 局

8 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Cơ Lương đồng cung

Điều kiện: Thiên Cơ + Thiên Lương đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Cơ Lương đồng cung - Mưu sĩ tinh + Thọ tinh cùng ngồi. Cách thượng phẩm cho học giả, nhà nghiên cứu, người làm tâm linh, y dược. Người này có trí tuệ chiến lược + chiều sâu đạo đức, không phải người bồng bột mà có khả năng nhìn xa. Hợp ngành nghiên cứu, tham mưu cao cấp, giảng dạy đại học.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: danh tiếng học thuật, có thể là giáo sư đầu ngành.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cô độc thanh cao, ít người hiểu đúng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Cơ Lương; Vũ Tài Lục - chương Mưu sĩ.
Đại quý cách · 大貴

Tử Sát đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thất Sát đồng cung tại Tỵ hoặc Hợi.

Tử Sát đồng cung - Đế tinh + Tướng quân cùng ngồi. Cách 'tướng quân được vua dùng' - người này có khí phách lãnh đạo + tài năng chiến đấu. Hợp ngành quân sự, an ninh, hoặc kinh doanh cạnh tranh cao (đầu tư mạo hiểm, M&A). Khi gặp Hóa Quyền: cách 'Tử Sát hóa Quyền' đại quý.

Đắc cách: Hóa Quyền đồng cung Tử Vi: cách Tử Sát hóa Quyền - đại quý, làm tướng có thực quyền lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tính cương khắc thái quá, gây thù chuốc oán; tự hủy hoại do quá quyết liệt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Sát hóa Quyền, vị chí tam công'.
Cát cách ·

Vũ Tham đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Tham Lang đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Vũ Tham đồng cung - Tài tinh + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách hợp kinh doanh tài chính kết hợp xã giao - người này giỏi cả quản lý tiền và quan hệ. Hợp các ngành: kinh doanh đầu tư + giao tế (sales cao cấp, M&A, đầu tư mạo hiểm), khách sạn nhà hàng cao cấp, kinh doanh giải trí.

Đắc cách: Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham hoặc Linh Tham - phát tài đột ngột, đại phú cách (xem riêng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: tửu sắc tài khí - sa đọa do tham vọng quá độ; mất tiền vì sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Vũ Tham hồ thâm cục'.
Cát cách ·

Cự Nhật đồng cung

Điều kiện: Cự Môn + Thái Dương đồng cung tại Dần hoặc Thân.

Cự Nhật đồng cung - Khẩu tài tinh + Quan lộc chủ cùng ngồi. Tại Dần (mặt trời mọc): khẩu tài đại phát + danh tiếng quang minh - cách thượng phẩm cho ngành truyền thông + chính trị. Tại Thân (mặt trời lặn): khí cách giảm nhưng vẫn cát. Người này: nói có sức thuyết phục, làm nghề truyền thông/giảng dạy/chính trị/luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan có khẩu tài (chính trị gia, MC nổi tiếng, giảng viên đại học có danh tiếng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: thị phi do lời nói, kiện tụng vu khống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại'.
Cát cách ·

Lộc Mã giao trì

Điều kiện: Lộc Tồn 祿存 và Thiên Mã 天馬 hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Lộc Mã giao trì - Lộc tinh (tài) + Mã tinh (di chuyển) cùng triều. Cách 'kiếm tiền qua di chuyển' - người này hợp kinh doanh xa nhà, ngoại thương, du lịch, vận tải, chuyển phát, định cư nước ngoài kinh doanh. Tiền vào nhiều khi đi xa.

Đắc cách: Hóa Lộc đồng cung Lộc Tồn: cách Song Lộc - đại phú; có thể là đại gia xuất nhập khẩu.

Bại cách: Hỏa Linh + Không Kiếp: tai nạn giao thông khi đi đường dài; bị lừa đảo khi giao dịch xa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Lộc Mã giao trì, phát tích viễn phương'.
Hung cách ·

Không Kiếp giáp Mệnh

Điều kiện: Địa Không + Địa Kiếp ở 2 cung giáp Mệnh.

Không Kiếp giáp Mệnh - 2 sao hư vô + phá tan giáp 2 bên Mệnh. Cảnh báo về 'tay không' - dễ bắt đầu lại từ con số 0 nhiều lần, tài sản dễ tan.

Lưu ý: Cách này phù hợp người chọn con đường tâm linh + triết học (sao Không + Kiếp chủ siêu thoát). Tránh tham vọng vật chất quá lớn. Sống đơn giản, tích đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Không Kiếp.
Biệt cách ·

Mệnh vô chính diệu

Điều kiện: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ.

Mệnh vô chính diệu - cung Mệnh không có chính tinh nào ngồi. Cách 'mượn sao đối cung' - tính chất Mệnh được hình thành từ sao của cung Thiên Di đối diện. Người có cách này: tính cách phụ thuộc môi trường nhiều, dễ bị ảnh hưởng bởi người xung quanh + bối cảnh sống. Cuộc đời thường có 'bước ngoặt' lớn (đi xa, đổi nghề, đổi nơi sống).

Đắc cách: Cung Thiên Di có chính tinh đắc địa + cát tinh: Mệnh được hỗ trợ từ đối cung, đời thuận lợi qua di chuyển + thay đổi môi trường (định cư nước ngoài, chuyển nghề thành công).

Bại cách: Cung Thiên Di có sao hung + Hóa Kỵ: đời nhiều bất ổn, khó định hình bản thân; dễ rơi vào tình huống không có 'mảng' rõ ràng.

Lưu ý: Người Mệnh vô chính diệu nên CHỌN một mảng rõ + theo đuổi (thay vì đa năng nông cạn). Cuộc đời thay đổi nhiều môi trường - sẵn sàng cho việc đi xa, định cư nước ngoài, chuyển nghề lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Vô chính diệu.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thổ Ngũ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 95-104 tuổi (cung Tử Nữ).

5-14 tuổi(1929-1938)

· cung MệnhCanh Ngọ

Đại vận Mệnh không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

15-24 tuổi(1939-1948)

· cung Phụ MẫuTân Mùi

Đại vận Phụ Mẫu không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

25-34 tuổi(1949-1958)

· cung Phúc ĐứcNhâm Thân

Đại vận Phúc Đức không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

35-44 tuổi(1959-1968)

· cung Điền TrạchQuý Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có 2 chính tinh Liêm Trinh + Phá Quân. Cung Điền Trạch có Liêm Trinh: nhà cửa có nét đặc biệt, có thể là nhà cổ hoặc có lịch sử phức tạp. Có thể vướng tranh chấp pháp lý về nhà đất. Nhà thường có màu đỏ/cam (sao Hỏa) hoặc gần khu hành chính (sao pháp luật).

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Phá Quân

45-54 tuổi(1969-1978)

· cung Quan LộcGiáp Tuất

Đại vận Quan Lộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

55-64 tuổi(1979-1988)

· cung Nô BộcẤt Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Phủ. Cung Nô Bộc có Thiên Phủ: bằng hữu trung thành, đôn hậu, có tài chính ổn định. Thuộc cấp tận tâm, biết tích lũy cho công ty/chủ. Người này dễ kết bạn với người có nghề nghiệp ổn định (công chức, ngân hàng, kế toán).

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

65-74 tuổi(1989-1998)

· cung Thiên DiBính

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Thiên Đồng + Thái Âm. Cung Thiên Di có Thiên Đồng: ra ngoài có người ôn nhu giúp đỡ, gặp quý nhân là người hiền lành, biết tận hưởng cuộc sống. Đi xa lập nghiệp hài hòa, không gặp đối kháng lớn. Hợp công việc du lịch, dịch vụ, ngoại giao mềm.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Thái Âm

75-84 tuổi(1999-2008)

· cung Tật ÁchĐinh Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Vũ Khúc + Tham Lang. Vũ Khúc thuộc Tân Kim - chủ về phổi, đường hô hấp, mũi họng, da, xương (đặc biệt răng). Người có Vũ Khúc tại Tật Ách: dễ mắc bệnh hô hấp (viêm phổi, hen, viêm xoang), bệnh răng miệng, gãy xương, vết thương kim loại sắc.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Tham Lang

85-94 tuổi(2009-2018)

· cung Tài BạchBính Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có 2 chính tinh Thái Dương + Cự Môn. Cung Tài Bạch có Thái Dương: tiền của đến từ danh tiếng và địa vị xã hội - không phải kinh doanh nhỏ lẻ. Hợp các nghề lương quan, công chức, lãnh đạo doanh nghiệp lớn, ngành ánh sáng (truyền thông, giáo dục, năng lượng). Có tính hào phóng - kiếm được dễ tiêu, không hợp tích lũy.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Cự Môn

Hiện tại

95-104 tuổi(2019-2028)

· cung Tử NữĐinh Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Tướng. Cung Tử Tức có Thiên Tướng: con cái nhân hậu, công bằng, biết giúp người. Số con 2-4, hiếu thảo. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, dựa trên tôn trọng và nguyên tắc đạo đức. Con thường làm hành chính, luật, hoặc nghề phụ trợ chuyên môn.

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

105-114 tuổi(2029-2038)

· cung Phu ThêMậu Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thiên Lương. Cung Phu Thê có Thiên Cơ: vợ/chồng thông minh, đa tài, nhanh nhạy, nhưng tính hay đổi ý. Hôn nhân có chiều sâu trí tuệ - hai vợ chồng nói chuyện được nhiều, cùng sở thích trí tuệ. Tuy nhiên dễ cãi vã vì mỗi người có lý lẽ riêng. Cô khắc nhẹ - hôn nhân thường gặp trắc trở giai đoạn đầu.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thiên Lương

115-124 tuổi(2039-2048)

· cung Huynh ĐệKỷ Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Tử Vi + Thất Sát. Cung Huynh Đệ chủ anh chị em ruột và bạn bè đồng vai vế. Tử Vi tại đây: anh chị em có người làm lớn, có địa vị xã hội. Mình thường là em (vì Đế tinh ngồi cung huynh hàm ý có huynh trưởng tôn quý). Tình anh em có sự kính trọng nhiều hơn thân thiết.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thất Sát

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Mệnh

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Mệnh. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phu Thê

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phu Thê. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Điền Trạch

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Điền Trạch. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Điền Trạch trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Tật Ách

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Tật Ách. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Phu Thê (tuổi 103)

Năm 2026 - tuổi 103 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Phu Thê - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Tử Nữ (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Tử Nữ - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →