Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Kim Lân

1/8/1920 - 2007 · Nhà văn

Nhà văn của làng quê Bắc Bộ trước Cách mạng. Tác giả 'Vợ Nhặt' (1962) - truyện ngắn về nạn đói 1945 - một trong những tác phẩm hiện thực sâu sắc nhất văn học VN.

Tiểu sử

Kim Lân (Nguyễn Văn Tài, 1/8/1920 - 20/7/2007) sinh tại Phù Lưu, Từ Sơn, Bắc Ninh. Sáng tác chính ở thể loại truyện ngắn về làng quê Bắc Bộ. Tác phẩm tiêu biểu 'Vợ Nhặt' (in trong tập 'Con Chó Xấu Xí' 1962) kể về một anh nông dân nghèo trong nạn đói 1945 'nhặt' được vợ chỉ với 4 bát bánh đúc. Đây là truyện ngắn kinh điển về nạn đói + lòng nhân ái, được dạy trong SGK Ngữ văn. Phong cách Kim Lân: tinh tế, gắn bó sâu với chi tiết làng quê + tâm hồn nông dân.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Vợ Nhặt (in trong Con Chó Xấu Xí, 1962)
  • Con Chó Xấu Xí (1962) - tập truyện ngắn
  • Nên Vợ Nên Chồng (1955)
  • Vợ Chồng A Phủ (cùng Tô Hoài chuyển thể kịch bản phim)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Kim Lân
  • Từ điển Văn học Việt Nam (2004)
  • SGK Ngữ văn 12 - NXB Giáo dục

Lá số tử vi

Dương lịch
1/8/1920
Âm lịch
17/6 âm lịch (Canh Thân)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Khỉ
Cục
Hỏa Lục Cục
Sao chủ Mệnh
Cự Môn
Sao chủ Thân
Thiên Lương
Mệnh· Thân

Kỷ Sửu

  • Thiên PhủMiếu
  • Thiên Khôi

Thiên Hỷ · Tam Thai · Bát Tọa · Thiên Quý · Nguyệt Đức

ĐV: 6-15· Dưỡng
Phụ Mẫu

Mậu Dần

  • Thiên CơĐắc
  • Thái ÂmKhoaVượng
  • Thiên Mã

Phụng Các · Thiên Trù · Thiên Hình · Thiên Hư · Niên Giải

ĐV: 16-25· Trường Sinh
Phúc Đức

Kỷ Mão

  • Tử ViVượng
  • Tham LangLợi

Thiên Nguyệt

ĐV: 26-35· Mục Dục
Điền Trạch

Canh Thìn

  • Cự MônHạn
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Hoa Cái · Phi Liêm · Âm Sát

ĐV: 36-45· Quan Đới
Quan Lộc

Tân Tỵ

  • Thiên TướngĐắc
  • Hữu Bật
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Đức

ĐV: 46-55· Lâm Quan
Nô Bộc

Nhâm Ngọ

  • Thiên LươngMiếu

Thiên Diêu · Thiên Phúc · Triệt Lộ · Thiên Thương

ĐV: 56-65· Đế Vượng
Thiên Di

Quý Mùi

  • Liêm TrinhLợi
  • Thất SátMiếu
  • Thiên Việt
  • Đà LaMiếu

Hồng Loan · Ân Quang · Không Vong · Quả Tú

ĐV: 66-75· Suy
Tật Ách

Giáp Thân

  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhHạn

Phong Cáo · Thiên Vu · Thiên Sứ

ĐV: 76-85· Bệnh
Tài Bạch

Ất Dậu

  • Tả Phù
  • Kình DươngHạn

Hàm Trì · Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Không · Phá Toái

ĐV: 86-95· Tử
Tử Nữ

Bính Tuất

  • Thiên ĐồngKỵBình
  • Văn KhúcHạn

Thiên Khốc

ĐV: 96-105· Mộ
Phu Thê

Đinh Hợi

  • Vũ KhúcQuyềnBình
  • Phá QuânBình

Thiên Quan · Cô Thần

ĐV: 106-115· Tuyệt
Huynh Đệ

Mậu

  • Thái DươngLộcHạn

Giải Thần · Long Trì · Đài Phụ · Tuần Không

ĐV: 116-125· Thai

Tổng quan 12 cung

Phụ MẫuMậu Dần
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Cơ, Thái Âm

Phúc ĐứcKỷ Mão
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Tử Vi, Tham Lang

Điền TrạchCanh Thìn
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Cự Môn

Quan LộcTân Tỵ
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thiên Tướng

Nô BộcNhâm Ngọ
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Lương

Thiên DiQuý Mùi
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Liêm Trinh, Thất Sát

Tật ÁchGiáp Thân
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn
Tài BạchẤt Dậu
Tiền tài, tài sản trong đời
Tử NữBính Tuất
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Đồng

Phu ThêĐinh Hợi
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Vũ Khúc, Phá Quân

Huynh ĐệMậu
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thái Dương

MệnhKỷ Sửu
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thiên Phủ

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học vị, hỗ trợ con đường học vấn của con. Hóa Lộc: cha mẹ giàu có.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha mẹ tính toán nhiều, áp đặt con; hoặc một trong hai cha mẹ mất sớm. Không Kiếp: cha hoặc mẹ xa cách (ly hôn, làm xa).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thái Âm tại cung Phụ Mẫu

Thái Âm đại diện mẹ trong lá số. Cung Phụ Mẫu có Thái Âm: mẹ dung mạo đẹp, tính tình ôn nhu, biết chăm sóc gia đình tinh tế. Quan hệ với mẹ gần gũi (đắc địa) hoặc xa cách/thiếu vắng (hãm địa). Mẹ thường thọ và là người ảnh hưởng tinh thần lớn đến mình.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu Xương Khúc: mẹ có học, ảnh hưởng tốt đến học vấn của con. Hóa Khoa: mẹ có nghề nghiệp văn hóa, giáo dục.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: mẹ mất sớm hoặc xa cách (ly hôn, đi làm xa), con thiếu vắng tình mẹ. Hóa Kỵ: mẹ có vấn đề sức khỏe phụ khoa hoặc nội tiết; cần khuyến khích mẹ khám sức khỏe định kỳ.

Lưu ý: Thái Âm hãm địa tại Phụ Mẫu là cảnh báo về sức khỏe của mẹ - đặc biệt phụ khoa, nội tiết, mắt, máu.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Luận Thái Âm tại Phụ Mẫu cung; Hoàng Triều Hải.

Tử Vi tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Đắc cách: Hóa Khoa: thiên về văn chương, học thuật, nghiên cứu chiều sâu. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm. Lộc Tồn: tâm an, hưởng thụ vật chất tinh tế.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, lao tâm vì hư danh, dễ trầm cảm hoặc mất ngủ kéo dài. Cô quân: cô độc tinh thần, ít người hiểu mình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Tham Lang: tâm tính ham vui, ưa hưởng thụ, có chiều sâu cảm xúc. Hưởng phúc kiểu vật chất + tinh thần đa dạng - ăn ngon, du lịch, nghệ thuật, giao tế. Hợp tu tập theo hướng từ bi (giúp người), không hợp khổ tu (sẽ chán nhanh).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: hưởng phúc đầy đủ, đời sống vui vẻ. Hóa Khoa: có sở thích nghệ thuật sâu sắc.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: sa đọa hưởng thụ thái quá, làm mất phúc. Tứ Sát: tâm thần bất an do nghiện ngập (rượu, đánh bạc, sắc dục).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Cự Môn tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Cự Môn: nhà cửa có thể vướng tranh chấp pháp lý hoặc thị phi với hàng xóm. Nhà thường có cửa lớn (Cự Môn = cửa lớn). Có thể ở khu có nhiều tiếng ồn (gần trường học, chợ, đài truyền hình).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều, mua bán có lời.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: tranh chấp pháp lý kéo dài về nhà đất; kiện tụng với hàng xóm. Hỏa Linh: nhà dễ ồn ào, bị quấy nhiễu.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Tướng tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Tướng: sự nghiệp thiên về hành chính, phụ trợ lãnh đạo, công bằng. Hợp các ngành: công chức nhà nước, phó/trợ lý lãnh đạo, ngoại giao, công tác xã hội, tư vấn pháp lý, hòa giải tranh chấp, giáo dục hành chính. Thăng tiến nhờ trung thành + năng lực phụ trợ.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung: cách Tử Tướng - làm phụ tá cho lãnh đạo cao cấp, có quyền hành lớn. Vũ Khúc đồng cung: cách Vũ Tướng - tài chính + hành chính. Liêm Trinh đồng cung: cách Liêm Tướng - pháp lý + hành chính. Hóa Quyền: có quyền hành thực tế.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức vụ phụ trợ nhưng không có thực quyền; bị lãnh đạo lợi dụng. Hỏa Linh: kiện tụng công vụ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Lương tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Lương: bằng hữu nhiều người lớn tuổi (mentor, người có địa vị đạo đức), có người làm y/giáo/tôn giáo. Thuộc cấp có nguyên tắc đạo đức, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới học thuật, y bác sĩ, tu sĩ.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Khoa: bằng hữu chất lượng, có nhiều mentor.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bị bằng hữu lợi dụng lòng tốt; thuộc cấp thanh cao xa cách.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Liêm Trinh tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu + Hóa Khoa: ra ngoài thành công ngành nghệ thuật, pháp lý; có thể danh tiếng quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: đi xa gặp tai nạn lớn hoặc kiện tụng pháp lý. Liêm Sát: tai nạn giao thông chảy máu lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thất Sát tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thất Sát: ra ngoài có khí chất tướng quân, được người nể nhưng cũng dễ va chạm. Đi xa lập nghiệp hợp ngành cạnh tranh cao - đầu tư quốc tế, kinh doanh M&A, võ trang an ninh, thể thao chuyên nghiệp. Tai nạn giao thông là rủi ro lớn cần đề phòng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: đi xa thành công lớn, kinh doanh đột phá. Tử Vi đồng cung: cách Tử Sát - tướng quân ra trận thành quan vinh.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông nghiêm trọng khi đi xa. Hóa Kỵ + Không Kiếp: bị hạ thủ ở nơi xa, mất sạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Đồng tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: con đông và đều khá giả, hiếu thảo. Hóa Khoa: con học giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con cái nhu nhược, ăn bám cha mẹ; thiếu chí tiến thủ. Không Kiếp: tiểu sản, hoặc con đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Vũ Khúc tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp tài chính riêng, độc lập, hôn nhân kiểu đối tác. Kết hôn muộn (nam sau 30, nữ sau 28) hôn nhân ổn hơn.

Bại cách: Hỏa Linh + Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu kéo dài, có thể ly tán. Cô khắc nặng: vợ/chồng mất sớm hoặc xa cách. Tham Lang đồng cung: vợ/chồng thiên về xã giao, có thể ngoại tình.

Lưu ý: Nam mệnh có Vũ Khúc tại Phu Thê là cảnh báo lớn về cô khắc - cần kết hôn muộn, lấy vợ tuổi kém nhiều, hoặc chọn người đã từng có hôn nhân (tái hôn). Nữ mệnh tương tự với chồng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Cô khắc cách.

Phá Quân tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Phá Quân: vợ/chồng có cá tính cực kỳ kỳ quái, không theo lề lối thông thường. Hôn nhân kiểu phá cách - không truyền thống, có thể xa cách văn hóa/tuổi tác/quốc tịch. Cô khắc rất nặng - hôn nhân hay tan vỡ, hoặc vợ/chồng đoản mệnh. Cảnh báo: kết hôn 1 đời thường không yên, có thể tái hôn 2-3 lần.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp đột phá riêng, hôn nhân kiểu hai cá tính phá cách hợp tác. Kết hôn muộn (sau 35) hôn nhân ổn hơn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: ly hôn 1-3 lần; vợ/chồng đoản mệnh do tai nạn. Cô khắc cực nặng: cô đơn cả đời.

Lưu ý: Phá Quân tại Phu Thê là cảnh báo cực đại về cô khắc - cần kết hôn rất muộn (sau 35), hoặc tránh kết hôn hẳn (sống chung không đăng ký nhằm giảm khắc), hoặc chọn người tuổi chênh lệch nhiều và có cá tính phá cách tương đương. Lời khuyên thực tế: tâm lý sẵn sàng cho hôn nhân có thể không bền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Cô khắc cách.

Thái Dương tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: anh em đông và đều có công danh. Hóa Lộc, Hóa Quyền: anh em làm quan lớn, có quyền hành.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: anh em bất hòa, tranh giành; hoặc anh trai mất sớm. Hóa Kỵ: anh em có người mắc bệnh về mắt hoặc tim mạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thái Dương tại Huynh Đệ cung.

Thiên Phủ tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thiên Phủ: tướng mạo đoan chính, mặt vuông tròn nhuận sắc, dáng người có phần đầy đặn, dung mạo phúc hậu. Tính tình đôn hậu, ôn hòa, biết suy xét trước sau, có khả năng tích lũy và quản lý. Bản chất bảo thủ - thích ổn định hơn mạo hiểm, ưa con đường cũ đã có người đi.

Đắc cách: Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đồng cung: cách Phủ Khố sung doanh - tài khố đầy ắp, đại phú cách. Tả Phù Hữu Bật giáp Mệnh: được phụ tá đắc lực, làm việc dễ thành. Vũ Khúc đồng cung tại Tý/Ngọ: Phủ Vũ giáp - tài quan song mỹ, kinh doanh tài chính rất hợp.

Bại cách: Không Kiếp (Địa Không, Địa Kiếp) đồng cung: Phủ Khố lộ không - kho trống, tiền của khó tích, dễ bị lừa hoặc mất sạch. Gặp Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính cố chấp bảo thủ thái quá, bỏ lỡ thời cơ; sức khỏe hệ tiêu hóa kém.

Lưu ý: Thiên Phủ độc tọa thường là cách trung bình - không quá xuất sắc cũng không bại. Cần xem cung Quan Lộc và Tài Bạch có cát tinh hỗ trợ không để đoán mức thành tựu thực tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Phủ tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Thiên Phủ độc tọa.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (2 phụ tinh)

Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Khôi

Thiên Khôi - quý nhân dương (nam quý nhân), ngũ hành Bính Hỏa. Tượng trưng người trên có quyền + có tâm giúp đỡ. Sao này quan trọng - cuộc đời được người dương quý (sếp nam, mentor nam, thầy nam) hỗ trợ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nam giúp, đặc biệt trong sự nghiệp công danh. Có duyên với người có địa vị xã hội (quan chức, doanh nhân lớn). Tính cách thẳng thắn, được người tôn kính.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.
Hỉ tinh · 喜星

Thiên Hỷ

Thiên Hỷ - hỉ tinh thứ 2, ngũ hành Nhâm Thủy. Cùng Hồng Loan là cặp hỉ tinh. Khác Hồng Loan (hỉ sự lớn), Thiên Hỷ thiên về niềm vui hàng ngày + duyên gặp gỡ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính vui vẻ, lạc quan, hay được người mến. Có duyên gặp gỡ + bạn bè đông. Hợp ngành giao tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Hỷ.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Địa Không (Hư vô tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Kình Dương (Sát tinh)

  • Cung Phu Thê

    Cô Thần (Cô độc tinh)

Cách cục · 格 局

6 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt giáp Mệnh

Điều kiện: Thái Dương và Thái Âm ở 2 cung giáp Mệnh.

Nhật Nguyệt giáp Mệnh - mặt trời + mặt trăng giáp 2 bên cung Mệnh, như có cha mẹ luôn hộ vệ. Người có cách này: được cha mẹ và bậc trên yêu thương + bảo vệ, đời thuận lợi, ít gặp đại nạn. Tính cách dung hòa cương nhu, biết phải biết quấy.

Đắc cách: Cả Thái Dương Thái Âm đều đắc địa: cách càng quý, danh tiếng từ trẻ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Nhật Nguyệt cách.
Đại quý cách · 大貴

Phủ Tướng triều viên

Điều kiện: Cung Mệnh có Thiên Phủ và Thiên Tướng triều (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Phủ Tướng triều viên - Tài khố chủ và Ấn tinh cùng triều cung Mệnh. Đây là cách quý cách phổ biến nhất trong các đại quý cách - người này có cả tài lộc (Phủ) và quyền hành (Tướng), thường làm quản lý tài chính cấp cao hoặc chủ doanh nghiệp ổn định.

Đắc cách: Mệnh có Tử Vi: cách Tử + Phủ + Tướng - đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền: phú quý song toàn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: thành tựu giảm, vất vả mới đạt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Phủ Tướng đồng triều, vinh hiển ư khanh tướng'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tham đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Tham Lang đồng cung tại Mão hoặc Dậu.

Tử Tham đồng cung - Đế tinh + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách 'lãnh đạo có sức hút quần chúng' - người có khí phách lãnh đạo + sức hút khác giới. Hợp chính trị quần chúng, lãnh đạo nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh giải trí cao cấp. Tài + sắc + danh đi đôi.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: đại quý cách - làm quan có sức hút quần chúng + thực quyền.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa hội: sa đọa tửu sắc, mất sự nghiệp vì tai tiếng tình ái.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Tử Tham.
Cát cách ·

Khoa Lộc giáp Mệnh

Điều kiện: Sao có Hóa Khoa và sao có Hóa Lộc ở 2 cung giáp Mệnh.

Khoa Lộc giáp Mệnh - Văn tinh (Khoa) + Tài tinh (Lộc) giáp 2 bên cung Mệnh. Cách 'văn nhân có tài' - người có học vị + tài lộc đi đôi. Hợp các nghề: giảng viên đại học, nhà nghiên cứu có công bố quốc tế, văn sĩ có sách bán chạy, nghệ sĩ có học thuật.

Đắc cách: Có thêm Tả Hữu giáp Mệnh: cách càng hoàn hảo, danh tiếng học thuật quốc tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vương Đình Chi - mục Tứ Hóa giáp.
Hung cách ·

Liêm Sát hội Mệnh

Điều kiện: Liêm Trinh và Thất Sát hội tam phương cung Mệnh.

Liêm Sát hội - Tù tinh + Sát tinh cùng triều cung Mệnh. Cảnh báo về 'huyết quang' (chấn thương mất máu, mổ xẻ) + pháp lý (kiện tụng, tù tội). Người có cách này cần đặc biệt thận trọng tai nạn + tránh các hoạt động ranh giới pháp luật.

Lưu ý: Hung cách dùng từ nặng nhưng hiện đại có thể chuyển hóa: chọn nghề ngoại khoa/cấp cứu (làm việc với máu nhưng cứu người), hoặc nghề pháp luật (làm việc với tội phạm nhưng bảo vệ pháp lý). Tránh tự do tử hình - cẩn thận giao thông, võ thuật, lao động nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Biệt cách ·

Thiên Khôi thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi thủ Mệnh, không có Thiên Việt đồng cung.

Thiên Khôi đơn thủ Mệnh - quý nhân dương ngồi Mệnh. Cuộc đời được nam quý nhân giúp đỡ (sếp nam, mentor nam, thầy nam). Có duyên với người có địa vị xã hội. Tính cách thẳng thắn được tôn kính.

Lưu ý: Cần Thiên Việt ở cung khác để có đủ 'quý nhân cân bằng' - tránh chỉ dựa vào nam quý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Hỏa Lục Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 106-115 tuổi (cung Phu Thê).

6-15 tuổi(1926-1935)

· cung MệnhKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thiên Phủ. Người Mệnh có Thiên Phủ: tướng mạo đoan chính, mặt vuông tròn nhuận sắc, dáng người có phần đầy đặn, dung mạo phúc hậu. Tính tình đôn hậu, ôn hòa, biết suy xét trước sau, có khả năng tích lũy và quản lý. Bản chất bảo thủ - thích ổn định hơn mạo hiểm, ưa con đường cũ đã có người đi.

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

16-25 tuổi(1936-1945)

· cung Phụ MẫuMậu Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thái Âm. Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thái Âm

26-35 tuổi(1946-1955)

· cung Phúc ĐứcKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Tử Vi + Tham Lang. Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Tham Lang

36-45 tuổi(1956-1965)

· cung Điền TrạchCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Cự Môn. Cung Điền Trạch có Cự Môn: nhà cửa có thể vướng tranh chấp pháp lý hoặc thị phi với hàng xóm. Nhà thường có cửa lớn (Cự Môn = cửa lớn). Có thể ở khu có nhiều tiếng ồn (gần trường học, chợ, đài truyền hình).

Chính tinh đại vận: Cự Môn

46-55 tuổi(1966-1975)

· cung Quan LộcTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Thiên Tướng. Cung Quan Lộc có Thiên Tướng: sự nghiệp thiên về hành chính, phụ trợ lãnh đạo, công bằng. Hợp các ngành: công chức nhà nước, phó/trợ lý lãnh đạo, ngoại giao, công tác xã hội, tư vấn pháp lý, hòa giải tranh chấp, giáo dục hành chính. Thăng tiến nhờ trung thành + năng lực phụ trợ.

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

56-65 tuổi(1976-1985)

· cung Nô BộcNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Lương. Cung Nô Bộc có Thiên Lương: bằng hữu nhiều người lớn tuổi (mentor, người có địa vị đạo đức), có người làm y/giáo/tôn giáo. Thuộc cấp có nguyên tắc đạo đức, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới học thuật, y bác sĩ, tu sĩ.

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

66-75 tuổi(1986-1995)

· cung Thiên DiQuý Mùi

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thất Sát. Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thất Sát

76-85 tuổi(1996-2005)

· cung Tật ÁchGiáp Thân

Đại vận Tật Ách không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

86-95 tuổi(2006-2015)

· cung Tài BạchẤt Dậu

Đại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

96-105 tuổi(2016-2025)

· cung Tử NữBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Đồng. Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

Hiện tại

106-115 tuổi(2026-2035)

· cung Phu ThêĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Vũ Khúc + Phá Quân. Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Phá Quân

116-125 tuổi(2036-2045)

· cung Huynh ĐệMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Thái Dương. Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Chính tinh đại vận: Thái Dương

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Nô Bộc

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Nô Bộc. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Tài Bạch

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Tài Bạch. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Phụ Mẫu

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Phụ Mẫu. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Phụ Mẫu trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Nô Bộc

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Nô Bộc. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Tật Ách (tuổi 107)

Năm 2026 - tuổi 107 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Tật Ách - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phu Thê (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phu Thê - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →