6-15 tuổi(1926-1935)
· cung Mệnh命Kỷ Sửu10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thiên Phủ. Người Mệnh có Thiên Phủ: tướng mạo đoan chính, mặt vuông tròn nhuận sắc, dáng người có phần đầy đặn, dung mạo phúc hậu. Tính tình đôn hậu, ôn hòa, biết suy xét trước sau, có khả năng tích lũy và quản lý. Bản chất bảo thủ - thích ổn định hơn mạo hiểm, ưa con đường cũ đã có người đi.
Chính tinh đại vận: Thiên Phủ
16-25 tuổi(1936-1945)
· cung Phụ Mẫu父母Mậu Dần10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thái Âm. Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.
Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thái Âm
26-35 tuổi(1946-1955)
· cung Phúc Đức福德Kỷ Mão10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Tử Vi + Tham Lang. Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.
Chính tinh đại vận: Tử Vi · Tham Lang
36-45 tuổi(1956-1965)
· cung Điền Trạch田宅Canh Thìn10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Cự Môn. Cung Điền Trạch có Cự Môn: nhà cửa có thể vướng tranh chấp pháp lý hoặc thị phi với hàng xóm. Nhà thường có cửa lớn (Cự Môn = cửa lớn). Có thể ở khu có nhiều tiếng ồn (gần trường học, chợ, đài truyền hình).
Chính tinh đại vận: Cự Môn
46-55 tuổi(1966-1975)
· cung Quan Lộc官祿Tân Tỵ10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Thiên Tướng. Cung Quan Lộc có Thiên Tướng: sự nghiệp thiên về hành chính, phụ trợ lãnh đạo, công bằng. Hợp các ngành: công chức nhà nước, phó/trợ lý lãnh đạo, ngoại giao, công tác xã hội, tư vấn pháp lý, hòa giải tranh chấp, giáo dục hành chính. Thăng tiến nhờ trung thành + năng lực phụ trợ.
Chính tinh đại vận: Thiên Tướng
56-65 tuổi(1976-1985)
· cung Nô Bộc奴僕Nhâm Ngọ10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Lương. Cung Nô Bộc có Thiên Lương: bằng hữu nhiều người lớn tuổi (mentor, người có địa vị đạo đức), có người làm y/giáo/tôn giáo. Thuộc cấp có nguyên tắc đạo đức, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới học thuật, y bác sĩ, tu sĩ.
Chính tinh đại vận: Thiên Lương
66-75 tuổi(1986-1995)
· cung Thiên Di遷移Quý Mùi10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thất Sát. Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.
Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thất Sát
76-85 tuổi(1996-2005)
· cung Tật Ách疾厄Giáp ThânĐại vận Tật Ách không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.
86-95 tuổi(2006-2015)
· cung Tài Bạch財帛Ất DậuĐại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.
96-105 tuổi(2016-2025)
· cung Tử Nữ子女Bính Tuất10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Đồng. Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.
Chính tinh đại vận: Thiên Đồng
Hiện tại106-115 tuổi(2026-2035)
· cung Phu Thê夫妻Đinh Hợi10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Vũ Khúc + Phá Quân. Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.
Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Phá Quân
116-125 tuổi(2036-2045)
· cung Huynh Đệ兄弟Mậu Tý10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Thái Dương. Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.
Chính tinh đại vận: Thái Dương