Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Lưu Quang Vũ

17/4/1948 - 1988 · Nhà viết kịch - Nhà thơ

Nhà viết kịch xuất sắc nhất sân khấu VN thập niên 1980 với hơn 50 vở kịch. Tác giả 'Hồn Trương Ba da hàng thịt'. Mất bi kịch trong tai nạn giao thông cùng vợ con tuổi 40.

Tiểu sử

Lưu Quang Vũ (17/4/1948 - 29/8/1988) sinh tại Phú Thọ, là con trai nhà viết kịch Lưu Quang Thuận. Khởi đầu sự nghiệp với thơ + truyện ngắn, sau chuyển sang viết kịch và đạt đỉnh cao sự nghiệp giai đoạn 1980-1988. Hơn 50 vở kịch của ông được dàn dựng tại các nhà hát lớn cả nước - 'Hồn Trương Ba da hàng thịt' (1981) trở thành tác phẩm kinh điển sân khấu VN, đặt vấn đề triết học về sự xung đột giữa tâm hồn + thể xác. Lưu Quang Vũ được xem là 'người làm sống lại sân khấu VN sau chiến tranh'. Cùng vợ là nhà thơ Xuân Quỳnh + con trai Lưu Quỳnh Thơ mất trong tai nạn giao thông tại Hải Dương ở tuổi 40 - được xem là một trong những bi kịch lớn của văn học VN hiện đại.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Hồn Trương Ba da hàng thịt (1981)
  • Tôi và chúng ta (1984)
  • Lời thề thứ 9 (1986)
  • Bệnh sĩ (1988)
  • Hương cây (thơ, 1968) - cùng Bằng Việt

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Lưu Quang Vũ
  • Báo Tuổi Trẻ - tưởng niệm 30 năm (2018)
  • 'Lưu Quang Vũ - tài năng và lao động nghệ thuật' - NXB Sân khấu (2008)

Lá số tử vi

Dương lịch
17/4/1948
Âm lịch
9/3 âm lịch (Mậu Tý)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Chuột
Cục
Thủy Nhị Cục
Sao chủ Mệnh
Lộc Tồn
Sao chủ Thân
Hỏa Tinh
Mệnh· Thân

Nhâm Tuất

  • Văn KhúcHạn

Giải Thần · Phụng Các · Thiên Tài · Thiên Thọ · Quả Tú · Âm Sát · Niên Giải

ĐV: 2-11· Quan Đới
Phụ Mẫu

Quý Hợi

  • Thiên PhủĐắc

Ân Quang · Thiên Hình

ĐV: 12-21· Lâm Quan
Phúc Đức

Giáp

  • Thiên ĐồngVượng
  • Thái ÂmQuyềnMiếu

Bát Tọa · Đài Phụ · Triệt Lộ

ĐV: 22-31· Đế Vượng
Điền Trạch

Ất Sửu

  • Vũ KhúcMiếu
  • Tham LangLộcMiếu
  • Thiên Khôi

Thiên Không · Không Vong

ĐV: 32-41· Suy
Quan Lộc

Giáp Dần

  • Thái DươngVượng
  • Cự MônMiếu
  • Thiên Mã

Tam Thai · Thiên Vu · Cô Thần

ĐV: 42-51· Bệnh
Nô Bộc

Ất Mão

  • Thiên TướngHạn

Hồng Loan · Thiên Diêu · Thiên Quan · Thiên Phúc · Thiên Thương

ĐV: 52-61· Tử
Thiên Di

Bính Thìn

  • Thiên CơKỵLợi
  • Thiên LươngMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn
  • Đà LaMiếu

Long Trì · Hoa Cái · Thiên Nguyệt

ĐV: 62-71· Mộ
Tật Ách

Đinh Tỵ

  • Tử ViVượng
  • Thất SátBình
  • Lộc Tồn
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Quý · Nguyệt Đức · Phá Toái · Thiên Sứ

ĐV: 72-81· Tuyệt
Tài Bạch

Mậu Ngọ

  • Tả Phù
  • Kình DươngHạn

Thiên Trù · Tuần Không · Thiên Khốc · Thiên Hư

ĐV: 82-91· Thai
Tử Nữ

Kỷ Mùi

  • Thiên Việt
ĐV: 92-101· Dưỡng
Phu Thê

Canh Thân

  • Hữu BậtKhoa
  • Hỏa TinhHạn

Phong Cáo · Phi Liêm

ĐV: 102-111· Trường Sinh
Huynh Đệ

Tân Dậu

  • Liêm TrinhBình
  • Phá QuânHạn

Thiên Hỷ · Hàm Trì · Thiên Đức

ĐV: 112-121· Mục Dục

Tổng quan 12 cung

Quan LộcGiáp Dần
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thái Dương, Cự Môn

Nô BộcẤt Mão
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Tướng

Thiên DiBính Thìn
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thiên Cơ, Thiên Lương

Tật ÁchĐinh Tỵ
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Tử Vi, Thất Sát

Tài BạchMậu Ngọ
Tiền tài, tài sản trong đời
Tử NữKỷ Mùi
Con cái, học trò, đệ tử
Phu ThêCanh Thân
Hôn nhân, người bạn đời
Huynh ĐệTân Dậu
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Liêm Trinh, Phá Quân

MệnhNhâm Tuất
Tính cách bản chất, cốt cách con người
Phụ MẫuQuý Hợi
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Phủ

Phúc ĐứcGiáp
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thiên Đồng, Thái Âm

Điền TrạchẤt Sửu
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Vũ Khúc, Tham Lang

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thái Dương tại cung Quan Lộc

Quan lộc chủ tinh đứng cung Quan Lộc là đắc địa nhất - cách Nhật lệ Trung Thiên (nếu đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi). Người này có sự nghiệp lớn, làm quan đến chức cao, hoặc lãnh đạo doanh nghiệp lớn. Hợp các ngành: chính trị, hành chính công, lãnh đạo doanh nghiệp, truyền thông, giáo dục.

Đắc cách: Đắc địa Ngọ + Hóa Lộc + Hóa Quyền: cách Nhật lệ Trung Thiên - đại quý cách, làm quan đến cao chức (bộ trưởng, tổng giám đốc tập đoàn). Tả Hữu Xương Khúc hội đủ: văn võ song toàn. Cự Môn đồng cung: cách Cự Nhật - hợp ngành truyền thông, giảng dạy.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: chức cao nhưng không có quyền thực, hoặc bị hạ thủ trên đường thăng tiến. Hóa Kỵ: dễ vướng kiện tụng công vụ, mất chức vì sai phạm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Trung Thiên chủ tại Quan.

Cự Môn tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Cự Môn: sự nghiệp thiên về dùng khẩu tài. Hợp các ngành: luật sư, giáo viên/giảng viên, MC/dẫn chương trình truyền hình, nhà báo, đàm phán thương mại, tư vấn chuyên môn, chính trị (diễn thuyết), tâm lý học. Thăng tiến nhờ khả năng nói + thuyết phục.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan dùng khẩu tài có thực quyền (chính trị, luật, giáo dục). Thái Dương đồng cung tại Dần/Thân: cách Cự Nhật - làm truyền thông danh tiếng. Thiên Cơ đồng cung tại Mão/Dậu: cách Cự Cơ - hợp nghiên cứu + giảng dạy.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chức cao nhưng vướng kiện tụng vì lời nói (vu khống, phỉ báng), có thể mất chức. Hỏa Linh: bị đồng nghiệp nói xấu, mất uy tín.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Tướng tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Tướng: bằng hữu nhân hậu, biết giúp đỡ, có người làm hành chính công hoặc luật. Thuộc cấp trung thành, có nguyên tắc, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới công chức, luật sư, công tác xã hội.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: bằng hữu chất lượng, hỗ trợ tận tâm.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bị bằng hữu lợi dụng lòng tốt; thuộc cấp nhu nhược không gánh việc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thiên Cơ tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Cơ là rất đắc địa - sao 'biến' đứng cung 'di chuyển' đồng nghĩa. Người này ra ngoài có quý nhân thông minh, đi xa lập nghiệp rất hợp, thay đổi môi trường thường xuyên. Hợp công việc đi lại nhiều: tư vấn ngoại bang, ngoại giao, du học, kinh doanh quốc tế, truyền thông di động.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: đi xa kiếm tiền lớn, có thể định cư nước ngoài thành công. Hóa Khoa: học cao ở nước ngoài.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông khi đi đường xa. Hóa Kỵ: lo âu thường xuyên khi xa nhà.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Lương tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Lương: ra ngoài có quý nhân là người lớn tuổi, người có địa vị đạo đức giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành y, giáo, tôn giáo, hoặc nghiên cứu cổ học. Có duyên với người nước ngoài có học hoặc tu hành.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: đi học xa có học bổng; được mentor lớn tuổi giúp đỡ. Hóa Lộc: đi xa có thu nhập ổn định.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: đi xa bị lợi dụng lòng tốt; cô độc thanh cao ở nơi xa lạ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Tử Vi tại cung Tật Ách

Cung Tật Ách chủ sức khỏe và bệnh tật. Tử Vi thuộc Thổ - chủ về tỳ vị, dạ dày. Người này thường mắc bệnh tiêu hóa, dạ dày, hoặc bệnh trên đầu (Đế tinh ngự ở đầu - thiên đầu thống, huyết áp).

Đắc cách: Lộc Tồn đồng cung: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng. Thiên Lương ở tam phương tứ chính: gặp quý nhân y dược khi ốm. Hóa Khoa: bệnh dễ chữa, thuốc hợp.

Bại cách: Sát Phá Tham + Hỏa Linh hội: bệnh khó trị, dễ phải mổ vùng đầu hoặc dạ dày. Hóa Kỵ: bệnh mãn tính tỳ vị, tiêu hóa kéo dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Thất Sát tại cung Tật Ách

Thất Sát thuộc Canh Kim - chủ về phổi, đường hô hấp, xương (đặc biệt cột sống), răng. Sao 'sát' chủ tai nạn vết thương lớn - đặc biệt từ vật sắc, kim loại, súng đạn. Người có Thất Sát tại Tật Ách: dễ mắc bệnh phổi (lao, ung thư), tai nạn chấn thương lớn (gãy xương, mổ), bệnh răng nặng.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Khoa: thân thể khỏe; gặp thầy thuốc giỏi ngoại khoa.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh hô hấp nặng (lao, ung thư phổi); tai nạn chấn thương lớn cần mổ. Hỏa Linh: cháy nổ, vết thương kim loại. Không Kiếp: bệnh hiểm nghèo, mổ nhiều lần.

Lưu ý: Thất Sát tại Tật Ách là cảnh báo tối đa về sức khỏe - cần kiêng thuốc lá nghiêm ngặt, cẩn thận tai nạn (giao thông, lao động, võ thuật), khám phổi định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục.

Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Liêm Trinh: anh chị em có tính cách phức tạp, có người làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Tình anh em không thân mật quá mức, kiểu kính trọng kỷ luật. Số anh em thường ít (1-3).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: anh em có người làm quan pháp luật hoặc nghệ thuật nổi tiếng. Hóa Khoa: anh em có học vị.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: anh em vướng kiện tụng, hoặc có người tù tội. Liêm Sát: anh em đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Liêm Trinh tại Huynh Đệ cung.

Phá Quân tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Phá Quân: anh chị em có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá cách. Tình anh em không thân mật, mỗi người sống cuộc đời rất khác nhau. Cô khắc - có thể có anh chị em đoản mệnh hoặc đoạn tuyệt quan hệ. Số anh em rất ít (0-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: anh em có người làm nghệ thuật phá cách hoặc khởi nghiệp đột phá thành công.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em bất hòa nặng, đoạn tuyệt; có người vướng pháp luật. Cô khắc: anh chị em đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phá Quân tại Huynh Đệ cung.

Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ: cha mẹ đôn hậu, có tài chính ổn định, hiền lành, ít nóng giận. Quan hệ với cha mẹ ấm áp, được cha mẹ yêu thương + hỗ trợ vật chất nhiều. Cha mẹ thường thọ.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học thức, hỗ trợ con đường học vấn của con. Lộc Tồn: cha mẹ giàu có, để lại tài sản thừa kế.

Bại cách: Không Kiếp: cha mẹ có tiền nhưng không hỗ trợ con, hoặc tài sản gia đình bị mất bất ngờ. Tứ Sát: cha mẹ tính cố chấp, hay áp đặt con cái.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thiên Đồng tại cung Phúc Đức

Phúc tinh đứng cung Phúc Đức là đắc địa nhất - hưởng phúc đầy đủ, tâm an, lạc quan, biết tận hưởng cuộc sống. Đây là cách 'phúc tinh thủ phúc cung' - mệnh hưởng phúc lộc trời ban từ kiếp trước. Hợp tu tập theo hướng hưởng phúc tích đức (làm thiện, công đức, không phải khổ tu).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc trọn vẹn. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa nhẹ nhàng (đọc sách, nghệ thuật, du lịch). Tả Hữu: có quý nhân vô hình.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phúc bạc, không hưởng được phúc do lười nhác hoặc trầm cảm. Không Kiếp: theo đuổi ảo tưởng, mất phúc thực tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thái Âm tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thái Âm: tâm tính tinh tế, ưa thanh tịnh, có chiều sâu cảm xúc. Hưởng phúc thiên về tinh thần (đọc sách, nghệ thuật, du lịch tinh tế) hơn vật chất. Có duyên với tâm linh nội tâm (thiền, yoga, tu tập theo hướng yên tĩnh).

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc đầy đủ. Hóa Khoa: có sở thích văn chương nghệ thuật sâu sắc. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: tâm thần bất an, hay u uất, dễ trầm cảm. Hóa Kỵ: phúc bạc, tâm hay phiền muộn; mất ngủ kéo dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vương Đình Chi.

Vũ Khúc tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Vũ Khúc: có khả năng mua bán bất động sản (chứ không thuần tích lũy như Thiên Phủ). Nhà cửa thường có nét cứng cáp, hiện đại, có kim loại (cửa sắt, kết cấu thép). Có thể có nhà ở khu đô thị mới, khu công nghiệp.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn + Hóa Lộc: bất động sản nhiều, mua bán có lời. Tả Hữu: thừa kế tài sản hoặc tạo lập sớm.

Bại cách: Hỏa Linh: nhà dễ cháy, hỏng hóc kim loại. Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản, kiện tụng kéo dài. Không Kiếp: mất nhà do đầu tư sai.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Tham Lang tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Tham Lang: nhà cửa có nét đẹp riêng, thường ở khu sầm uất hoặc khu nghệ thuật. Có thể có nhà ở khu vui chơi (gần phố ăn uống, đêm). Tài sản đất đai có thể đến từ các mối quan hệ.

Đắc cách: Hỏa Linh đồng cung: phát tài đột ngột về bất động sản, mua được nhà giá rẻ tăng giá nhanh. Hóa Lộc: nhiều bất động sản qua kinh doanh.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: mất nhà vì sa đọa tửu sắc; tranh chấp tài sản với người tình. Tứ Sát: nhà có vấn đề pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (2 phụ tinh)

Văn tinh · 文星

Văn Khúc

Văn Khúc - sao văn tinh số 2, ngũ hành Quý Thủy. Cùng Văn Xương là cặp văn tinh chính. Khác Văn Xương (cương trực logic), Văn Khúc thiên về nghệ thuật cảm xúc, khẩu tài, mềm mỏng có sức hút.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: thông minh + có khẩu tài, hợp ngành nghệ thuật (văn chương, âm nhạc, hội hoạ, sân khấu), giao tế, MC, luật sư (khẩu tài thuyết phục). Có sức hút cá nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Khúc.
Cô độc tinh · 孤獨

Quả Tú

Quả Tú - sao quả (góa, cô đơn vì người thân mất hoặc xa), ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Cô Thần là cặp cô độc tinh.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính độc lập, dễ xa người thân giai đoạn nào đó. Hợp định cư xa quê hoặc nghề ít va chạm xã hội.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Quả Tú.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Thiên Mã (Di động tinh) · Cô Thần (Cô độc tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Kình Dương (Sát tinh)

  • Cung Phu Thê

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Hỏa Tinh (Sát tinh)

Cách cục · 格 局

7 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Cơ Lương đồng cung

Điều kiện: Thiên Cơ + Thiên Lương đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Cơ Lương đồng cung - Mưu sĩ tinh + Thọ tinh cùng ngồi. Cách thượng phẩm cho học giả, nhà nghiên cứu, người làm tâm linh, y dược. Người này có trí tuệ chiến lược + chiều sâu đạo đức, không phải người bồng bột mà có khả năng nhìn xa. Hợp ngành nghiên cứu, tham mưu cao cấp, giảng dạy đại học.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: danh tiếng học thuật, có thể là giáo sư đầu ngành.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cô độc thanh cao, ít người hiểu đúng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Cơ Lương; Vũ Tài Lục - chương Mưu sĩ.
Đại quý cách · 大貴

Tử Sát đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thất Sát đồng cung tại Tỵ hoặc Hợi.

Tử Sát đồng cung - Đế tinh + Tướng quân cùng ngồi. Cách 'tướng quân được vua dùng' - người này có khí phách lãnh đạo + tài năng chiến đấu. Hợp ngành quân sự, an ninh, hoặc kinh doanh cạnh tranh cao (đầu tư mạo hiểm, M&A). Khi gặp Hóa Quyền: cách 'Tử Sát hóa Quyền' đại quý.

Đắc cách: Hóa Quyền đồng cung Tử Vi: cách Tử Sát hóa Quyền - đại quý, làm tướng có thực quyền lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tính cương khắc thái quá, gây thù chuốc oán; tự hủy hoại do quá quyết liệt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Sát hóa Quyền, vị chí tam công'.
Cát cách ·

Vũ Tham đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Tham Lang đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Vũ Tham đồng cung - Tài tinh + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách hợp kinh doanh tài chính kết hợp xã giao - người này giỏi cả quản lý tiền và quan hệ. Hợp các ngành: kinh doanh đầu tư + giao tế (sales cao cấp, M&A, đầu tư mạo hiểm), khách sạn nhà hàng cao cấp, kinh doanh giải trí.

Đắc cách: Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham hoặc Linh Tham - phát tài đột ngột, đại phú cách (xem riêng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: tửu sắc tài khí - sa đọa do tham vọng quá độ; mất tiền vì sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Vũ Tham hồ thâm cục'.
Cát cách ·

Cự Nhật đồng cung

Điều kiện: Cự Môn + Thái Dương đồng cung tại Dần hoặc Thân.

Cự Nhật đồng cung - Khẩu tài tinh + Quan lộc chủ cùng ngồi. Tại Dần (mặt trời mọc): khẩu tài đại phát + danh tiếng quang minh - cách thượng phẩm cho ngành truyền thông + chính trị. Tại Thân (mặt trời lặn): khí cách giảm nhưng vẫn cát. Người này: nói có sức thuyết phục, làm nghề truyền thông/giảng dạy/chính trị/luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan có khẩu tài (chính trị gia, MC nổi tiếng, giảng viên đại học có danh tiếng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: thị phi do lời nói, kiện tụng vu khống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại'.
Biệt cách ·

Mệnh vô chính diệu

Điều kiện: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ.

Mệnh vô chính diệu - cung Mệnh không có chính tinh nào ngồi. Cách 'mượn sao đối cung' - tính chất Mệnh được hình thành từ sao của cung Thiên Di đối diện. Người có cách này: tính cách phụ thuộc môi trường nhiều, dễ bị ảnh hưởng bởi người xung quanh + bối cảnh sống. Cuộc đời thường có 'bước ngoặt' lớn (đi xa, đổi nghề, đổi nơi sống).

Đắc cách: Cung Thiên Di có chính tinh đắc địa + cát tinh: Mệnh được hỗ trợ từ đối cung, đời thuận lợi qua di chuyển + thay đổi môi trường (định cư nước ngoài, chuyển nghề thành công).

Bại cách: Cung Thiên Di có sao hung + Hóa Kỵ: đời nhiều bất ổn, khó định hình bản thân; dễ rơi vào tình huống không có 'mảng' rõ ràng.

Lưu ý: Người Mệnh vô chính diệu nên CHỌN một mảng rõ + theo đuổi (thay vì đa năng nông cạn). Cuộc đời thay đổi nhiều môi trường - sẵn sàng cho việc đi xa, định cư nước ngoài, chuyển nghề lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Vô chính diệu.
Biệt cách ·

Văn Khúc thủ Mệnh

Điều kiện: Văn Khúc thủ Mệnh, không có Văn Xương đồng cung.

Văn Khúc đơn thủ Mệnh - văn tinh âm (mềm mỏng có sức hút) ngồi Mệnh. Khác Văn Xương (cương trực logic), Văn Khúc thiên về nghệ thuật cảm xúc + khẩu tài. Hợp ngành nghệ thuật biểu diễn, MC, luật sư thuyết phục, văn chương cảm xúc.

Đắc cách: Hóa Khoa: danh tiếng nghệ thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Khúc đơn lập.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thủy Nhị Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 72-81 tuổi (cung Tật Ách).

2-11 tuổi(1950-1959)

· cung MệnhNhâm Tuất

Đại vận Mệnh không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

12-21 tuổi(1960-1969)

· cung Phụ MẫuQuý Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Phủ. Cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ: cha mẹ đôn hậu, có tài chính ổn định, hiền lành, ít nóng giận. Quan hệ với cha mẹ ấm áp, được cha mẹ yêu thương + hỗ trợ vật chất nhiều. Cha mẹ thường thọ.

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

22-31 tuổi(1970-1979)

· cung Phúc ĐứcGiáp

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Thiên Đồng + Thái Âm. Phúc tinh đứng cung Phúc Đức là đắc địa nhất - hưởng phúc đầy đủ, tâm an, lạc quan, biết tận hưởng cuộc sống. Đây là cách 'phúc tinh thủ phúc cung' - mệnh hưởng phúc lộc trời ban từ kiếp trước. Hợp tu tập theo hướng hưởng phúc tích đức (làm thiện, công đức, không phải khổ tu).

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Thái Âm

32-41 tuổi(1980-1989)

· cung Điền TrạchẤt Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có 2 chính tinh Vũ Khúc + Tham Lang. Cung Điền Trạch có Vũ Khúc: có khả năng mua bán bất động sản (chứ không thuần tích lũy như Thiên Phủ). Nhà cửa thường có nét cứng cáp, hiện đại, có kim loại (cửa sắt, kết cấu thép). Có thể có nhà ở khu đô thị mới, khu công nghiệp.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Tham Lang

42-51 tuổi(1990-1999)

· cung Quan LộcGiáp Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có 2 chính tinh Thái Dương + Cự Môn. Quan lộc chủ tinh đứng cung Quan Lộc là đắc địa nhất - cách Nhật lệ Trung Thiên (nếu đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi). Người này có sự nghiệp lớn, làm quan đến chức cao, hoặc lãnh đạo doanh nghiệp lớn. Hợp các ngành: chính trị, hành chính công, lãnh đạo doanh nghiệp, truyền thông, giáo dục.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Cự Môn

52-61 tuổi(2000-2009)

· cung Nô BộcẤt Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thiên Tướng. Cung Nô Bộc có Thiên Tướng: bằng hữu nhân hậu, biết giúp đỡ, có người làm hành chính công hoặc luật. Thuộc cấp trung thành, có nguyên tắc, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới công chức, luật sư, công tác xã hội.

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

62-71 tuổi(2010-2019)

· cung Thiên DiBính Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thiên Lương. Cung Thiên Di có Thiên Cơ là rất đắc địa - sao 'biến' đứng cung 'di chuyển' đồng nghĩa. Người này ra ngoài có quý nhân thông minh, đi xa lập nghiệp rất hợp, thay đổi môi trường thường xuyên. Hợp công việc đi lại nhiều: tư vấn ngoại bang, ngoại giao, du học, kinh doanh quốc tế, truyền thông di động.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thiên Lương

Hiện tại

72-81 tuổi(2020-2029)

· cung Tật ÁchĐinh Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Tử Vi + Thất Sát. Cung Tật Ách chủ sức khỏe và bệnh tật. Tử Vi thuộc Thổ - chủ về tỳ vị, dạ dày. Người này thường mắc bệnh tiêu hóa, dạ dày, hoặc bệnh trên đầu (Đế tinh ngự ở đầu - thiên đầu thống, huyết áp).

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thất Sát

82-91 tuổi(2030-2039)

· cung Tài BạchMậu Ngọ

Đại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

92-101 tuổi(2040-2049)

· cung Tử NữKỷ Mùi

Đại vận Tử Nữ không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

102-111 tuổi(2050-2059)

· cung Phu ThêCanh Thân

Đại vận Phu Thê không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

112-121 tuổi(2060-2069)

· cung Huynh ĐệTân Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Liêm Trinh + Phá Quân. Cung Huynh Đệ có Liêm Trinh: anh chị em có tính cách phức tạp, có người làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Tình anh em không thân mật quá mức, kiểu kính trọng kỷ luật. Số anh em thường ít (1-3).

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Phá Quân

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Tài Bạch

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Tài Bạch. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phúc Đức

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phúc Đức. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tật Ách

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tật Ách. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tật Ách trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Huynh Đệ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Huynh Đệ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Thiên Di (tuổi 79)

Năm 2026 - tuổi 79 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Thiên Di - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Tật Ách (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Tật Ách - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →