Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Chế Lan Viên

20/10/1920 - 1989 · Nhà thơ - Nhà phê bình

Nhà thơ với phong cách triết lý sâu sắc. Tác giả 'Điêu Tàn' (1937) khi mới 17 tuổi - tập thơ đỉnh cao của Thơ Mới với chủ đề Chăm pa diệt vong + nỗi đau lịch sử.

Tiểu sử

Chế Lan Viên (Phan Ngọc Hoan, 20/10/1920 - 19/6/1989) sinh tại Cam Lộ, Quảng Trị. Mới 17 tuổi đã ra mắt 'Điêu Tàn' (1937) - tập thơ về sự sụp đổ của vương quốc Chăm pa cổ, gây tiếng vang lớn trong giới văn nghệ. Phong cách thơ kết hợp triết lý + hình ảnh siêu thực + cảm thức lịch sử. Sau 1945 tiếp tục sáng tác đa dạng đề tài, có tập 'Ánh Sáng và Phù Sa' (1960), 'Hoa Ngày Thường, Chim Báo Bão' (1967). Cuối đời viết tiểu luận phê bình.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Điêu Tàn (1937)
  • Ánh Sáng và Phù Sa (1960)
  • Hoa Ngày Thường, Chim Báo Bão (1967)
  • Hái Theo Mùa (1977)
  • Nghĩ Cạnh Dòng Thơ (tiểu luận, 1981)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Chế Lan Viên
  • 'Thi Nhân Việt Nam' - Hoài Thanh, Hoài Chân (1942)
  • SGK Ngữ văn 11 - NXB Giáo dục

Lá số tử vi

Dương lịch
20/10/1920
Âm lịch
9/9 âm lịch (Canh Thân)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Khỉ
Cục
Kim Tứ Cục
Sao chủ Mệnh
Liêm Trinh
Sao chủ Thân
Thiên Lương
Mệnh· Thân

Canh Thìn

  • Thái ÂmKhoaHạn
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Giải Thần · Hoa Cái · Phi Liêm

ĐV: 4-13· Dưỡng
Phụ Mẫu

Tân Tỵ

  • Liêm TrinhHạn
  • Tham LangHạn
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Quý · Thiên Vu · Thiên Đức · Thiên Hình

ĐV: 14-23· Trường Sinh
Phúc Đức

Nhâm Ngọ

  • Cự MônVượng

Bát Tọa · Thiên Phúc · Triệt Lộ

ĐV: 24-33· Mục Dục
Điền Trạch

Quý Mùi

  • Thiên TướngĐắc
  • Thiên Việt
  • Đà LaMiếu

Hồng Loan · Không Vong · Quả Tú

ĐV: 34-43· Quan Đới
Quan Lộc

Giáp Thân

  • Thiên ĐồngKỵVượng
  • Thiên LươngHạn
  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhHạn

Tam Thai · Phong Cáo

ĐV: 44-53· Lâm Quan
Nô Bộc

Ất Dậu

  • Vũ KhúcQuyềnLợi
  • Thất SátMiếu
  • Kình DươngHạn

Thiên Diêu · Hàm Trì · Thiên Không · Phá Toái · Thiên Thương

ĐV: 54-63· Đế Vượng
Thiên Di

Bính Tuất

  • Thái DươngLộcBất
  • Văn KhúcHạn

Âm Sát · Thiên Khốc

ĐV: 64-73· Suy
Tật Ách

Đinh Hợi

Ân Quang · Thiên Quan · Cô Thần · Thiên Sứ

ĐV: 74-83· Bệnh
Tài Bạch

Mậu

  • Thiên CơMiếu
  • Tả Phù

Long Trì · Thiên Tài · Thiên Thọ · Đài Phụ · Tuần Không

ĐV: 84-93· Tử
Tử Nữ

Kỷ Sửu

  • Tử ViMiếu
  • Phá QuânVượng
  • Thiên Khôi

Thiên Hỷ · Nguyệt Đức

ĐV: 94-103· Mộ
Phu Thê

Mậu Dần

  • Hữu Bật
  • Thiên Mã

Phụng Các · Thiên Trù · Thiên Nguyệt · Thiên Hư · Niên Giải

ĐV: 104-113· Tuyệt
Huynh Đệ

Kỷ Mão

  • Thiên PhủĐắc
ĐV: 114-123· Thai

Tổng quan 12 cung

Phu ThêMậu Dần
Hôn nhân, người bạn đời
Huynh ĐệKỷ Mão
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thiên Phủ

MệnhCanh Thìn
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thái Âm

Phụ MẫuTân Tỵ
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Liêm Trinh, Tham Lang

Phúc ĐứcNhâm Ngọ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Cự Môn

Điền TrạchQuý Mùi
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thiên Tướng

Quan LộcGiáp Thân
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thiên Đồng, Thiên Lương

Nô BộcẤt Dậu
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Vũ Khúc, Thất Sát

Thiên DiBính Tuất
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thái Dương

Tật ÁchĐinh Hợi
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn
Tài BạchMậu
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thiên Cơ

Tử NữKỷ Sửu
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Tử Vi, Phá Quân

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thiên Phủ: anh chị em đông và hòa thuận, có người làm về tài chính, ngân hàng, hoặc giữ vị trí quản lý ổn định. Tình anh em ấm áp, biết hỗ trợ nhau lúc khó khăn về tiền bạc.

Đắc cách: Tả Hữu đồng cung: anh chị em 3+ người, tất cả đều có tài. Lộc Tồn: anh chị em mang lợi tài chính cho nhau, có người giàu có. Hóa Khoa: có anh chị em làm văn quan, học thuật.

Bại cách: Không Kiếp: anh chị em ít hỗ trợ, có tiền nhưng không cho mượn; dễ tranh chấp tài sản gia đình. Tứ Sát: bất hòa vì tiền bạc, anh em mạnh ai nấy lo.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Phủ tại Huynh Đệ cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thái Âm tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thái Âm: dáng người thanh tú, da trắng mịn, mặt đầy đặn nhuận sắc (đắc địa) hoặc xanh xao gầy (hãm địa). Tính tình ôn nhu, hiền hậu, nội tâm phong phú, có chiều sâu cảm xúc. Lãng mạn, thiên về nghệ thuật, văn chương, âm nhạc. Khôn khéo trong giao tế, biết nghe nhiều hơn nói.

Đắc cách: Đắc địa Hợi-Tý-Sửu-Dần (trăng sáng): cách Nguyệt sinh thương hải - phú quý song toàn, có học vị, danh tiếng văn chương. Hóa Lộc + Hóa Khoa: tài năng văn chương, nghệ thuật. Tả Hữu Xương Khúc: văn võ song toàn theo hướng văn nhân.

Bại cách: Hãm địa Tỵ-Ngọ-Mùi (ban ngày trăng yếu): khí cách giảm, tính nội tâm hóa trầm cảm, dễ u uất, vất vả về tài chính giai đoạn đầu đời. Hóa Kỵ: bệnh về mắt, phụ khoa (nữ); tâm thần bất an. Tứ Sát: tính ôn nhu hóa thành nhu nhược, dễ bị người khác lợi dụng.

Lưu ý: Nữ mệnh có Thái Âm đắc địa: dung mạo đẹp, có duyên, hôn nhân tốt - cách điển hình của phụ nữ tài sắc vẹn toàn. Nam mệnh có Thái Âm: tính tình mềm mỏng, nghệ sĩ, hợp ngành sáng tạo hơn lãnh đạo cương quyết.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thái Âm tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Trung Thiên Phú tinh.

Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Liêm Trinh: cha mẹ có cá tính phức tạp, có thể làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Quan hệ cha-con/mẹ-con có chiều sâu cảm xúc nhưng có khoảng cách kỷ luật. Cha hoặc mẹ có thể có quá khứ phức tạp (hôn nhân trước, tù tội cũ).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: cha mẹ có danh tiếng nghệ thuật/pháp lý, để lại tài sản. Hóa Khoa: cha mẹ có học vị.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: cha hoặc mẹ vướng kiện tụng, hoặc có quá khứ tù tội. Liêm Sát: cha hoặc mẹ đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Tham Lang tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Tham Lang: cha mẹ có cá tính đa dạng, có thể làm nghệ thuật hoặc kinh doanh giao tế. Quan hệ cha-con/mẹ-con vui vẻ nhưng có thể không sâu sắc tinh thần. Cha hoặc mẹ có thể có hôn nhân trước, hoặc cuộc sống tình cảm phức tạp.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: cha mẹ khá giả qua các mối quan hệ; hỗ trợ con qua mạng lưới xã hội.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: cha hoặc mẹ ngoại tình, ly hôn; gia đình có con riêng phức tạp. Tứ Sát: cha hoặc mẹ sa đọa tửu sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Cự Môn tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Cự Môn: tâm tính hay suy nghĩ, phân tích sâu, có chiều sâu trí tuệ nhưng cũng hay nghi ngờ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tranh luận học thuật. Hợp tu tập theo hướng học giáo lý sâu (Trung Quán, Duy Thức) hơn là tín ngưỡng đơn thuần.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: có sở thích học thuật sâu sắc. Hóa Lộc: tâm an, có khẩu tài giảng pháp.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: nghi ngờ thái quá thành paranoia, mất bạn bè và bình yên tinh thần. Hỏa Linh: tâm thần bất an, dễ trầm cảm do suy nghĩ tiêu cực.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Thiên Tướng tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thiên Tướng: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ. Nhà thường ở khu hành chính, gần công sở, hoặc khu yên tĩnh. Có thể có nhà công vụ (Ấn tinh = có thẩm quyền pháp lý).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều, ổn định.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tranh chấp pháp lý về nhà đất; cho người khác ở nhờ không đòi lại được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Đồng tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Đồng: sự nghiệp ổn định, ít biến cố. Hợp các ngành: công chức nhà nước, giáo viên, y tế, dịch vụ ăn uống, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa nghệ thuật nhẹ nhàng. Thăng tiến nhờ thâm niên, không phải năng động đột phá.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: nghề ổn định, lương lộc đầy đủ. Hóa Khoa: làm văn quan, có học vị. Cự Môn đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Đồng Cự - hợp ngành truyền thông, giảng dạy, nói chuyện.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: nghề lao tâm nhưng không lên, do thiếu quyết đoán. Không Kiếp: ý tưởng tốt bị người khác thực hiện thay.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Lương tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Lương: sự nghiệp thiên về có chiều sâu đạo lý. Hợp các ngành: y bác sĩ, giảng viên đại học/nghiên cứu, tôn giáo (giảng pháp, công tác Phật giáo), tâm lý học/tư vấn, từ thiện chuyên nghiệp, công tác xã hội cao cấp, nghiên cứu cổ học. Thăng tiến nhờ uy tín đạo đức + chuyên môn sâu.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc + Tả Hữu Xương Khúc: học vị cao + danh tiếng nghề nghiệp. Thái Dương đồng cung: cách Nhật Lương - quan vận tốt, danh tiếng truyền thông. Thiên Cơ đồng cung tại Thìn/Tuất: cách Cơ Lương - hợp nghiên cứu khoa học cổ học.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng cô độc; bị đồng nghiệp xa cách do quá thanh cao. Hỏa Linh: kiện tụng công vụ do bảo vệ nguyên tắc đạo đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Vũ Khúc tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Vũ Khúc: bằng hữu thẳng thắn, dứt khoát, có người làm tài chính/võ. Thuộc cấp trung thành kiểu nghiêm túc kỷ luật, không nịnh bợ. Người này dễ kết bạn với người trong giới quân đội, cảnh sát, ngân hàng, kinh doanh tài chính.

Đắc cách: Tả Hữu + Lộc Tồn: bằng hữu nhiều và có chất lượng, có người giàu hỗ trợ.

Bại cách: Hỏa Linh + Tứ Sát: bằng hữu phản bội vì tiền, hoặc thuộc cấp biển thủ. Hóa Kỵ: tranh chấp pháp lý với bạn bè/đồng nghiệp.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thất Sát tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thất Sát: bằng hữu có cá tính cương quyết, độc lập, có người làm võ tướng. Thuộc cấp có tài nhưng khó sai khiến - đầu tớ làm chủ cách. Người này dễ kết bạn trong giới quân đội, cảnh sát, thể thao, kinh doanh cạnh tranh.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: bằng hữu chất lượng, hỗ trợ trong cạnh tranh.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu phản bội nặng, đoạn tuyệt quan hệ; thuộc cấp tranh đoạt quyền lực. Hỏa Linh: bằng hữu đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thái Dương tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thái Dương: ra ngoài có quý nhân là người có địa vị, được người tôn kính. Đi xa lập nghiệp tốt - đặc biệt theo hướng Đông (nơi mặt trời mọc). Người này phù hợp công việc giao tế, đại diện, ngoại giao, kinh doanh quốc tế.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu Xương Khúc: ra ngoài được trọng dụng, có sự nghiệp xa quê tốt. Hóa Lộc + Hóa Quyền: đi xa kiếm tiền và có quyền hành.

Bại cách: Hãm địa: ra ngoài vất vả, không gặp quý nhân, đi xa hao tốn. Hỏa Linh: tai nạn giao thông khi đi đường dài; cần cẩn thận lái xe.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Cơ tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Thiên Cơ: tiền của đến từ trí tuệ - tư vấn, lập kế hoạch, viết lách, công nghệ, môi giới, dịch vụ trí tuệ. Tiền vào ra nhiều lần, không ổn định một dòng - có lúc thừa thãi, có lúc thiếu thốn. Hợp đa nguồn thu nhập hơn một nghề duy nhất.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: tiền vào ổn định, đa nguồn. Tả Hữu Xương Khúc: kiếm tiền nhờ văn chương, học vị. Thái Âm đồng cung: kết hợp trí tuệ + ổn định tài chính, đại phú.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tiền vào nhanh đi nhanh, dễ phá tài đột ngột. Hóa Kỵ + Không Kiếp: bị lừa đảo qua các dự án trí tuệ; đầu tư công nghệ mất trắng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Tử Vi tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức chủ con cái và hoạt động sáng tạo. Tử Vi tại đây: con cái có khí phách, thông minh, tương lai làm chủ trong lĩnh vực của chúng. Số con thường ít (~1-2) nhưng quý - không đông con nhưng đứa nào cũng có thành tựu.

Đắc cách: Tả Hữu đồng cung: con cái nhiều hơn (3+), hiếu thuận, hỗ trợ cha mẹ. Hóa Khoa: con học giỏi, có văn chương. Hóa Lộc: con mang tài lộc về cho gia đình.

Bại cách: Cô quân + Tứ Sát: con cái tính kiêu ngạo khó dạy, hay phản kháng cha mẹ. Hóa Kỵ: con đầu khó nuôi, hoặc xa cách cha mẹ khi trưởng thành. Hỏa Linh: nguy cơ tiểu sản, sinh khó.

Lưu ý: Tử Vi tại Tử Tức cũng chủ về sáng tạo nghệ thuật quy mô lớn - người không có con thường có tác phẩm/dự án để đời thay thế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Phá Quân tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Phá Quân: con cái có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá lệ. Cô khắc rất nặng - con đầu khó nuôi (hay tai nạn, hay bệnh), có thể tiểu sản nhiều lần. Số con cuối cùng ít (0-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con khó - con không nghe lời, tự đi đường riêng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: con có sự nghiệp phá cách thành công lớn (nghệ thuật, khởi nghiệp, R&D).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con đoản mệnh hoặc xa cách đoạn tuyệt với cha mẹ. Cô khắc: tiểu sản nhiều, hiếm muộn, hoặc không con.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (2 phụ tinh)

Văn tinh · 文星

Văn Xương

Văn Xương - sao văn tinh số 1, ngũ hành Tân Kim. Tượng trưng học vấn chính thức, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Khác Văn Khúc (thiên về nghệ thuật cảm xúc), Văn Xương thiên về khoa học logic.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: thông minh học cao, văn chương cương trực, có khả năng nghiên cứu + giảng dạy. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật. Tướng mạo thanh tú, dáng cao gầy.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương; Cốt Tuỷ Phú.
Sát tinh · 煞星

Linh Tinh

Linh Tinh - sát tinh hỏa, ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Hỏa Tinh là cặp sát tinh hỏa. Khác Hỏa Tinh (bộc phát), Linh Tinh âm ỉ + ngấm ngầm hơn. Cảnh báo về tai nạn không lường trước.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính âm thầm, hay suy nghĩ tiêu cực, kiểu 'đau dấm dứt'. Cẩn thận trầm cảm + ý nghĩ cực đoan. Hợp ngành cần phân tích sâu (kỹ thuật phức tạp, an ninh điện tử).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tứ Sát.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Lộc Tồn (Tài tinh) · Hỏa Tinh (Sát tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Long Trì (Quý hiển tinh)

  • Cung Phu Thê

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Thiên Mã (Di động tinh)

Cách cục · 格 局

9 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Phụ Bật giáp Đế

Điều kiện: Tả Phù 左輔 và Hữu Bật 右弼 ở 2 cung giáp Tử Vi.

Phụ Bật giáp Đế - Tả Phù và Hữu Bật như 2 cận thần đứng giáp 2 bên Đế tinh. Tử Vi thiếu Tả Hữu là 'cô quân vô phụ tá', có Tả Hữu giáp là đủ phụ tá. Người có cách này: làm việc dễ thành, nói có người nghe, có người tài hỗ trợ ngầm, đặc biệt thuận lợi trong sự nghiệp lãnh đạo.

Đắc cách: Tử Vi đắc địa + Hóa Quyền: thực quyền lớn, làm chủ doanh nghiệp/cơ quan với đội ngũ phụ tá đắc lực.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Tả Hữu giáp.
Đại quý cách · 大貴

Cơ Nguyệt Đồng Lương

Điều kiện: Thiên Cơ + Thái Âm + Thiên Đồng + Thiên Lương (ít nhất 3/4) hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Cơ Nguyệt Đồng Lương - bộ 4 sao trung tính cát, hợp người làm nghề ổn định + có chiều sâu chuyên môn. Đây là cách 'thư sinh' điển hình - không phải đại quý cường quyền, nhưng làm văn quan, công chức, giáo viên, y bác sĩ, kế toán, ngân hàng. Cuộc đời ổn định, không sóng gió lớn, sống thọ.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: học vị cao, làm trong ngành chuyên môn cao cấp (giáo sư, bác sĩ chuyên khoa).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: nghề lao tâm vất vả, không phát triển; có thể đổi nghề nhiều.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Phá đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Phá Quân đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Tử Phá đồng cung - Đế tinh + Hao tinh cùng ngồi. Cách 'phá vỡ trật tự cũ để xây đế chế mới'. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá bỏ truyền thống, sáng tạo lớn. Hợp khởi nghiệp đột phá, cải cách doanh nghiệp lớn, R&D công nghệ mới.

Đắc cách: Hóa Quyền + Tả Hữu: cải cách thành công đại quý, có thể là founder startup unicorn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phá hoại bản thân + xã hội xung quanh, có thể tù tội do hành động cực đoan.

Lưu ý: Cô khắc nặng - kết hôn muộn (sau 32) hoặc chấp nhận single.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Tử Phá.
Cát cách ·

Liêm Tham đồng cung

Điều kiện: Liêm Trinh + Tham Lang đồng cung tại Tỵ hoặc Hợi.

Liêm Tham đồng cung - Thứ đào hoa + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách 'song đào hoa' - người có sức hút khác giới rất mạnh, hợp ngành nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh giải trí, mỹ phẩm thời trang. Có khả năng nổi danh nhanh nhờ sức hút cá nhân.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa: nghệ thuật + danh tiếng + tài lộc song toàn (vd ca sĩ/diễn viên top).

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: sa đọa nghiêm trọng - tửu sắc, ngoại tình, có thể mất sạch danh tiếng. Liêm Sát hội: tù tội do tình ái.

Lưu ý: Cách Liêm Tham là cảnh báo lớn về đào hoa - cần kết hôn muộn, chọn người chung thủy, sau hôn nhân giữ ranh giới với người khác giới.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Đào hoa cách.
Cát cách ·

Đồng Lương đồng cung

Điều kiện: Thiên Đồng + Thiên Lương đồng cung tại Dần hoặc Thân.

Đồng Lương đồng cung - Phúc tinh + Thọ tinh cùng ngồi. Cách 'phúc thọ song toàn' - hưởng phúc đầy đủ + sống thọ. Người có cách này: tính ôn nhu hiền hậu + có chiều sâu đạo đức, hợp nghề ổn định + có ý nghĩa xã hội (giáo dục, y tế, từ thiện, tâm linh).

Đắc cách: Hóa Khoa + Lộc Tồn: hưởng phúc trí tuệ, có học vị cao trong ngành y/giáo/tâm linh.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: nhu nhược thái quá, không phát triển; bệnh mãn tính dai dẳng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Đồng Lương; Vũ Tài Lục.
Cát cách ·

Hóa Khoa thủ Mệnh

Điều kiện: Sao có Hóa Khoa 化科 thủ cung Mệnh.

Hóa Khoa thủ Mệnh - sao tại Mệnh có Hóa Khoa. Cách 'văn chương + danh tiếng' - người có học vị, có khả năng nghiên cứu, giảng dạy. Hợp ngành học thuật, văn hoá, giáo dục cao cấp. Có duyên với danh tiếng tốt qua công trình + tác phẩm.

Đắc cách: Văn Xương Văn Khúc đồng cung: cách văn nhân tài tử, học vị quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ ám: học cao nhưng không ứng dụng được, sống thanh đạm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Hóa Khoa.
Hung cách ·

Không Kiếp giáp Mệnh

Điều kiện: Địa Không + Địa Kiếp ở 2 cung giáp Mệnh.

Không Kiếp giáp Mệnh - 2 sao hư vô + phá tan giáp 2 bên Mệnh. Cảnh báo về 'tay không' - dễ bắt đầu lại từ con số 0 nhiều lần, tài sản dễ tan.

Lưu ý: Cách này phù hợp người chọn con đường tâm linh + triết học (sao Không + Kiếp chủ siêu thoát). Tránh tham vọng vật chất quá lớn. Sống đơn giản, tích đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Không Kiếp.
Biệt cách ·

Văn Xương thủ Mệnh

Điều kiện: Văn Xương thủ Mệnh, không có Văn Khúc đồng cung.

Văn Xương đơn thủ Mệnh - văn tinh dương (cương trực) ngồi Mệnh. Người có cách này: thông minh học cao, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật pháp. Tướng mạo thanh tú.

Đắc cách: Hóa Khoa đồng cung: cách văn quan có danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương đơn lập.
Biệt cách ·

Hóa Khoa thủ Mệnh đơn

Điều kiện: Hóa Khoa thủ cung Mệnh, KHÔNG có Hóa Lộc/Quyền đồng cung.

Hóa Khoa đơn thủ Mệnh - có Hóa Khoa (văn) nhưng thiếu Lộc + Quyền. Cách 'văn nhân thuần khiết' - có học vị + danh tiếng văn chương nhưng không quá phú quý. Hợp giáo sư, nhà nghiên cứu, nhà văn không quá nổi tiếng nhưng có chiều sâu.

Lưu ý: Cần Hóa Lộc hoặc Quyền ở Quan Lộc / Tài Bạch để bổ sung thực tế + tài chính. Sống thanh đạm nhưng có ý nghĩa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Hóa Khoa đơn lập.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Kim Tứ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 104-113 tuổi (cung Phu Thê).

4-13 tuổi(1924-1933)

· cung MệnhCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thái Âm. Người Mệnh có Thái Âm: dáng người thanh tú, da trắng mịn, mặt đầy đặn nhuận sắc (đắc địa) hoặc xanh xao gầy (hãm địa). Tính tình ôn nhu, hiền hậu, nội tâm phong phú, có chiều sâu cảm xúc. Lãng mạn, thiên về nghệ thuật, văn chương, âm nhạc. Khôn khéo trong giao tế, biết nghe nhiều hơn nói.

Chính tinh đại vận: Thái Âm

14-23 tuổi(1934-1943)

· cung Phụ MẫuTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có 2 chính tinh Liêm Trinh + Tham Lang. Cung Phụ Mẫu có Liêm Trinh: cha mẹ có cá tính phức tạp, có thể làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Quan hệ cha-con/mẹ-con có chiều sâu cảm xúc nhưng có khoảng cách kỷ luật. Cha hoặc mẹ có thể có quá khứ phức tạp (hôn nhân trước, tù tội cũ).

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Tham Lang

24-33 tuổi(1944-1953)

· cung Phúc ĐứcNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có chính tinh Cự Môn. Cung Phúc Đức có Cự Môn: tâm tính hay suy nghĩ, phân tích sâu, có chiều sâu trí tuệ nhưng cũng hay nghi ngờ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tranh luận học thuật. Hợp tu tập theo hướng học giáo lý sâu (Trung Quán, Duy Thức) hơn là tín ngưỡng đơn thuần.

Chính tinh đại vận: Cự Môn

34-43 tuổi(1954-1963)

· cung Điền TrạchQuý Mùi

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thiên Tướng. Cung Điền Trạch có Thiên Tướng: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ. Nhà thường ở khu hành chính, gần công sở, hoặc khu yên tĩnh. Có thể có nhà công vụ (Ấn tinh = có thẩm quyền pháp lý).

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

44-53 tuổi(1964-1973)

· cung Quan LộcGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có 2 chính tinh Thiên Đồng + Thiên Lương. Cung Quan Lộc có Thiên Đồng: sự nghiệp ổn định, ít biến cố. Hợp các ngành: công chức nhà nước, giáo viên, y tế, dịch vụ ăn uống, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa nghệ thuật nhẹ nhàng. Thăng tiến nhờ thâm niên, không phải năng động đột phá.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Thiên Lương

54-63 tuổi(1974-1983)

· cung Nô BộcẤt Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thất Sát. Cung Nô Bộc có Vũ Khúc: bằng hữu thẳng thắn, dứt khoát, có người làm tài chính/võ. Thuộc cấp trung thành kiểu nghiêm túc kỷ luật, không nịnh bợ. Người này dễ kết bạn với người trong giới quân đội, cảnh sát, ngân hàng, kinh doanh tài chính.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thất Sát

64-73 tuổi(1984-1993)

· cung Thiên DiBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Thái Dương. Cung Thiên Di có Thái Dương: ra ngoài có quý nhân là người có địa vị, được người tôn kính. Đi xa lập nghiệp tốt - đặc biệt theo hướng Đông (nơi mặt trời mọc). Người này phù hợp công việc giao tế, đại diện, ngoại giao, kinh doanh quốc tế.

Chính tinh đại vận: Thái Dương

74-83 tuổi(1994-2003)

· cung Tật ÁchĐinh Hợi

Đại vận Tật Ách không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

84-93 tuổi(2004-2013)

· cung Tài BạchMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Thiên Cơ. Cung Tài Bạch có Thiên Cơ: tiền của đến từ trí tuệ - tư vấn, lập kế hoạch, viết lách, công nghệ, môi giới, dịch vụ trí tuệ. Tiền vào ra nhiều lần, không ổn định một dòng - có lúc thừa thãi, có lúc thiếu thốn. Hợp đa nguồn thu nhập hơn một nghề duy nhất.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

94-103 tuổi(2014-2023)

· cung Tử NữKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có 2 chính tinh Tử Vi + Phá Quân. Cung Tử Tức chủ con cái và hoạt động sáng tạo. Tử Vi tại đây: con cái có khí phách, thông minh, tương lai làm chủ trong lĩnh vực của chúng. Số con thường ít (~1-2) nhưng quý - không đông con nhưng đứa nào cũng có thành tựu.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Phá Quân

Hiện tại

104-113 tuổi(2024-2033)

· cung Phu ThêMậu Dần

Đại vận Phu Thê không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

114-123 tuổi(2034-2043)

· cung Huynh ĐệKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Thiên Phủ. Cung Huynh Đệ có Thiên Phủ: anh chị em đông và hòa thuận, có người làm về tài chính, ngân hàng, hoặc giữ vị trí quản lý ổn định. Tình anh em ấm áp, biết hỗ trợ nhau lúc khó khăn về tiền bạc.

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Phúc Đức

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Phúc Đức. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phúc Đức

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phúc Đức. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tật Ách

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tật Ách. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tật Ách trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Huynh Đệ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Huynh Đệ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Quan Lộc (tuổi 107)

Năm 2026 - tuổi 107 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Quan Lộc - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phu Thê (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phu Thê - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →