Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Anh Đức

5/5/1935 - 2014 · Nhà văn

Nhà văn của miền Tây Nam Bộ trong kháng chiến chống Mỹ. Tác giả tiểu thuyết 'Hòn Đất' (1966) - về cuộc chiến tranh nhân dân ở Kiên Giang. Giải thưởng Hồ Chí Minh.

Tiểu sử

Anh Đức (Bùi Đức Ái, 5/5/1935 - 21/8/2014) sinh tại An Giang. Tham gia kháng chiến chống Pháp từ trẻ, tiếp tục viết văn trong kháng chiến chống Mỹ. Tác phẩm 'Hòn Đất' (1966) - tiểu thuyết về vùng đất Kiên Giang trong chiến tranh, với nhân vật chị Sứ + dì Năm trở thành biểu tượng anh hùng cá nhân thầm lặng. Phong cách: hiện thực + đậm chất miền Tây Nam Bộ. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt 1, 1996).

Tác phẩm tiêu biểu

  • Hòn Đất (1966)
  • Một Truyện Chép Ở Bệnh Viện (1962)
  • Đứa Con Của Đất (1976)
  • Người Khách Đến Thăm Vườn Nhà Tôi (1991)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Anh Đức
  • Hội Nhà văn Việt Nam - tưởng niệm
  • Từ điển Văn học Việt Nam (2004)

Lá số tử vi

Dương lịch
5/5/1935
Âm lịch
3/4 âm lịch (Ất Hợi)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Lợn
Cục
Thổ Ngũ Cục
Sao chủ Mệnh
Cự Môn
Sao chủ Thân
Thiên Cơ
Mệnh· Thân

Đinh Hợi

  • Thiên ĐồngMiếu

Thiên Quý · Phụng Các · Thiên Vu · Niên Giải

ĐV: 5-14· Tuyệt
Phụ Mẫu

Mậu

  • Vũ KhúcVượng
  • Thiên PhủMiếu
  • Thiên Khôi

Hàm Trì · Đài Phụ · Thiên Không · Thiên Hình

ĐV: 115-124· Mộ
Phúc Đức

Kỷ Sửu

  • Thái DươngBất
  • Thái ÂmKỵMiếu

Phi Liêm

ĐV: 105-114· Tử
Điền Trạch

Mậu Dần

  • Tham LangBình
  • Đà LaHạn

Thiên Nguyệt · Cô Thần

ĐV: 95-104· Bệnh
Quan Lộc

Kỷ Mão

  • Thiên CơLộcVượng
  • Cự MônMiếu
  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhLợi

Long Trì

ĐV: 85-94· Suy
Nô Bộc

Canh Thìn

  • Tử ViKhoaĐắc
  • Thiên TướngĐắc
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn
  • Kình DươngMiếu

Hồng Loan · Thiên Diêu · Thiên Quan · Nguyệt Đức · Thiên Thương

ĐV: 75-84· Đế Vượng
Thiên Di

Tân Tỵ

  • Thiên LươngQuyềnHạn
  • Thiên Mã
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Bát Tọa · Ân Quang · Thiên Hư

ĐV: 65-74· Lâm Quan
Tật Ách

Nhâm Ngọ

  • Thất SátVượng

Thiên Trù · Triệt Lộ · Thiên Sứ

ĐV: 55-64· Quan Đới
Tài Bạch

Quý Mùi

  • Tả Phù
  • Hữu Bật

Hoa Cái · Không Vong · Thiên Khốc

ĐV: 45-54· Mục Dục
Tử Nữ

Giáp Thân

  • Liêm TrinhMiếu
  • Thiên Việt

Phong Cáo · Thiên Phúc · Thiên Đức · Âm Sát

ĐV: 35-44· Trường Sinh
Phu Thê

Ất Dậu

Tam Thai · Tuần Không · Phá Toái

ĐV: 25-34· Dưỡng
Huynh Đệ

Bính Tuất

  • Phá QuânVượng
  • Văn KhúcHạn

Thiên Hỷ · Giải Thần · Thiên Tài · Thiên Thọ · Quả Tú

ĐV: 15-24· Thai

Tổng quan 12 cung

Điền TrạchMậu Dần
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Tham Lang

Quan LộcKỷ Mão
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thiên Cơ, Cự Môn

Nô BộcCanh Thìn
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Tướng

Thiên DiTân Tỵ
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thiên Lương

Tật ÁchNhâm Ngọ
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thất Sát

Tài BạchQuý Mùi
Tiền tài, tài sản trong đời
Tử NữGiáp Thân
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Liêm Trinh

Phu ThêẤt Dậu
Hôn nhân, người bạn đời
Huynh ĐệBính Tuất
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Phá Quân

MệnhĐinh Hợi
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thiên Đồng

Phụ MẫuMậu
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Phủ

Phúc ĐứcKỷ Sửu
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thái Dương, Thái Âm

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Tham Lang: nhà cửa có nét đẹp riêng, thường ở khu sầm uất hoặc khu nghệ thuật. Có thể có nhà ở khu vui chơi (gần phố ăn uống, đêm). Tài sản đất đai có thể đến từ các mối quan hệ.

Đắc cách: Hỏa Linh đồng cung: phát tài đột ngột về bất động sản, mua được nhà giá rẻ tăng giá nhanh. Hóa Lộc: nhiều bất động sản qua kinh doanh.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: mất nhà vì sa đọa tửu sắc; tranh chấp tài sản với người tình. Tứ Sát: nhà có vấn đề pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Cơ tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Cơ: sự nghiệp thiên về trí tuệ, không phải lãnh đạo cương quyết. Hợp các ngành: tư vấn quản lý, kế hoạch chiến lược, nghiên cứu, công nghệ thông tin, giảng dạy, viết lách, truyền thông, dịch vụ chuyên môn. Thường đổi nghề/công ty nhiều lần trong đời.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: cách văn quan, có học vị + danh tiếng văn chương. Hóa Lộc: kiếm tiền nhờ trí tuệ. Thái Âm đồng cung tại Dần/Thân: cách Cơ Nguyệt đồng lương - hợp ngành dịch vụ trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: nghề nghiệp lao tâm, công không thành; thay đổi nghề liên tục không thành công. Không Kiếp: ý tưởng tốt bị người khác cướp công.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Cự Môn tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Cự Môn: sự nghiệp thiên về dùng khẩu tài. Hợp các ngành: luật sư, giáo viên/giảng viên, MC/dẫn chương trình truyền hình, nhà báo, đàm phán thương mại, tư vấn chuyên môn, chính trị (diễn thuyết), tâm lý học. Thăng tiến nhờ khả năng nói + thuyết phục.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan dùng khẩu tài có thực quyền (chính trị, luật, giáo dục). Thái Dương đồng cung tại Dần/Thân: cách Cự Nhật - làm truyền thông danh tiếng. Thiên Cơ đồng cung tại Mão/Dậu: cách Cự Cơ - hợp nghiên cứu + giảng dạy.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chức cao nhưng vướng kiện tụng vì lời nói (vu khống, phỉ báng), có thể mất chức. Hỏa Linh: bị đồng nghiệp nói xấu, mất uy tín.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Tử Vi tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc chủ bằng hữu và người dưới quyền (cấp dưới, người làm). Tử Vi tại đây: bằng hữu có địa vị cao hơn mình, nhưng khó sai khiến - bạn bè kính nể nhưng không phục tùng. Thuộc cấp có tài nhưng dễ phản chủ vì cảm thấy bị áp đặt.

Đắc cách: Tả Hữu Khúc Xương đồng hội: có nhiều bằng hữu chất lượng, hỗ trợ trong sự nghiệp. Hóa Lộc: bằng hữu mang lợi tài chính.

Bại cách: Tứ Sát Hóa Kỵ: bằng hữu phản bội, thuộc cấp tranh đoạt - ứng cách đầy tớ làm chủ. Cô quân: bạn bè có địa vị nhưng không tận tình giúp khi mình hoạn nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thiên Tướng tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Tướng: bằng hữu nhân hậu, biết giúp đỡ, có người làm hành chính công hoặc luật. Thuộc cấp trung thành, có nguyên tắc, tận tâm. Người này dễ kết bạn trong giới công chức, luật sư, công tác xã hội.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: bằng hữu chất lượng, hỗ trợ tận tâm.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bị bằng hữu lợi dụng lòng tốt; thuộc cấp nhu nhược không gánh việc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thiên Lương tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Lương: ra ngoài có quý nhân là người lớn tuổi, người có địa vị đạo đức giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành y, giáo, tôn giáo, hoặc nghiên cứu cổ học. Có duyên với người nước ngoài có học hoặc tu hành.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: đi học xa có học bổng; được mentor lớn tuổi giúp đỡ. Hóa Lộc: đi xa có thu nhập ổn định.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: đi xa bị lợi dụng lòng tốt; cô độc thanh cao ở nơi xa lạ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thất Sát tại cung Tật Ách

Thất Sát thuộc Canh Kim - chủ về phổi, đường hô hấp, xương (đặc biệt cột sống), răng. Sao 'sát' chủ tai nạn vết thương lớn - đặc biệt từ vật sắc, kim loại, súng đạn. Người có Thất Sát tại Tật Ách: dễ mắc bệnh phổi (lao, ung thư), tai nạn chấn thương lớn (gãy xương, mổ), bệnh răng nặng.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Khoa: thân thể khỏe; gặp thầy thuốc giỏi ngoại khoa.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh hô hấp nặng (lao, ung thư phổi); tai nạn chấn thương lớn cần mổ. Hỏa Linh: cháy nổ, vết thương kim loại. Không Kiếp: bệnh hiểm nghèo, mổ nhiều lần.

Lưu ý: Thất Sát tại Tật Ách là cảnh báo tối đa về sức khỏe - cần kiêng thuốc lá nghiêm ngặt, cẩn thận tai nạn (giao thông, lao động, võ thuật), khám phổi định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục.

Liêm Trinh tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Liêm Trinh: con cái có cá tính độc lập, có thiên hướng nghệ thuật hoặc pháp lý. Số con thường ít (1-2), nhưng đứa nào cũng có cá tính nổi bật. Có thể có con trai đầu lòng hay con gái có sức hút riêng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: con có tài năng nghệ thuật hoặc pháp lý, có thể nổi danh. Hóa Khoa: con học giỏi, có học vị.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: con vướng pháp luật khi lớn, hoặc đoản mệnh do tai nạn. Liêm Sát: tiểu sản, sinh khó (mất máu nhiều).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Phá Quân tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Phá Quân: anh chị em có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá cách. Tình anh em không thân mật, mỗi người sống cuộc đời rất khác nhau. Cô khắc - có thể có anh chị em đoản mệnh hoặc đoạn tuyệt quan hệ. Số anh em rất ít (0-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: anh em có người làm nghệ thuật phá cách hoặc khởi nghiệp đột phá thành công.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em bất hòa nặng, đoạn tuyệt; có người vướng pháp luật. Cô khắc: anh chị em đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phá Quân tại Huynh Đệ cung.

Thiên Đồng tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thiên Đồng: dáng người tròn trịa, đầy đặn, mặt phúc hậu, hay cười. Tính tình ôn nhu, hiền hòa, lạc quan, dễ chịu, ưa hòa khí, không thích tranh chấp. Biết hưởng thụ cuộc sống - ăn ngon, mặc đẹp, nghỉ ngơi đầy đủ. Nhân hậu, hay giúp người mà không tính toán.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: hưởng phúc đầy đủ cả đời, ít gặp khó khăn vật chất. Thái Âm đồng cung tại Tý: cách Đồng Nguyệt - đời sống hài hòa, hôn nhân hạnh phúc. Cự Môn đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Đồng Cự - khẩu tài tốt, hợp ngành truyền thông.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính ôn nhu hóa thành nhu nhược, thiếu quyết đoán, bỏ lỡ cơ hội; dễ trầm cảm. Không Kiếp: phúc bạc, không hưởng được phúc do mình.

Lưu ý: Thiên Đồng tốt khi đứng cung Mệnh nhưng cần cát tinh hỗ trợ - không thì tính nhu nhược làm chậm tiến của bản thân. Hợp người sinh trong gia đình khá giả (không cần đấu tranh từ đáy), hoặc người chọn nghề an nhàn ổn định.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Đồng tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Phúc tinh.

Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Vũ Khúc: cha mẹ tính cách cương quyết, dứt khoát, kỷ luật nghiêm. Quan hệ với cha mẹ có khoảng cách kính trọng kỷ luật, không vuốt ve âu yếm. Cha thường làm tài chính hoặc võ quan/quân nhân.

Đắc cách: Lộc Tồn + Tả Hữu: cha mẹ giàu có, để lại tài sản thừa kế lớn. Hóa Quyền: cha mẹ có quyền hành xã hội.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: cha hoặc mẹ mất sớm; xung khắc cha-con/mẹ-con kéo dài, có thể đoạn tuyệt. Cô khắc: thiếu tình cảm cha mẹ từ nhỏ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ: cha mẹ đôn hậu, có tài chính ổn định, hiền lành, ít nóng giận. Quan hệ với cha mẹ ấm áp, được cha mẹ yêu thương + hỗ trợ vật chất nhiều. Cha mẹ thường thọ.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học thức, hỗ trợ con đường học vấn của con. Lộc Tồn: cha mẹ giàu có, để lại tài sản thừa kế.

Bại cách: Không Kiếp: cha mẹ có tiền nhưng không hỗ trợ con, hoặc tài sản gia đình bị mất bất ngờ. Tứ Sát: cha mẹ tính cố chấp, hay áp đặt con cái.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thái Dương tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thái Dương: tâm tính quảng đại, ưa giúp người, hưởng phúc từ việc làm thiện nguyện. Tính cách lạc quan, hướng thượng, ít suy nghĩ tiêu cực. Hợp tu tập tâm linh theo hướng tích cực (làm thiện, công đức, không phải khổ tu).

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: hưởng phúc đầy đủ cả đời, tâm an. Hóa Khoa: có sở thích nghệ thuật, văn chương, du lịch. Tả Hữu: có quý nhân vô hình.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: tâm thần bất an, hay lo âu, dễ trầm cảm. Hóa Kỵ: phúc bạc, làm phúc không được phúc; sức khỏe tinh thần kém.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thái Âm tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thái Âm: tâm tính tinh tế, ưa thanh tịnh, có chiều sâu cảm xúc. Hưởng phúc thiên về tinh thần (đọc sách, nghệ thuật, du lịch tinh tế) hơn vật chất. Có duyên với tâm linh nội tâm (thiền, yoga, tu tập theo hướng yên tĩnh).

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc đầy đủ. Hóa Khoa: có sở thích văn chương nghệ thuật sâu sắc. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: tâm thần bất an, hay u uất, dễ trầm cảm. Hóa Kỵ: phúc bạc, tâm hay phiền muộn; mất ngủ kéo dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vương Đình Chi.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Lộc Tồn (Tài tinh) · Hỏa Tinh (Sát tinh) · Long Trì (Quý hiển tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Hữu Bật (Phụ tá tinh)

Cách cục · 格 局

6 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt đồng cung

Điều kiện: Thái Dương + Thái Âm đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Nhật Nguyệt đồng cung - mặt trời và mặt trăng cùng ngồi, đại quý cách. Tại Sửu (sao đêm vượng): thiên về Thái Âm, người tinh tế có chiều sâu. Tại Mùi (sao ngày vượng): thiên về Thái Dương, người quang minh chính trực. Cả hai vị trí đều cho khí cách quý hiển.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa hội: danh tiếng + tài lộc; làm văn quan, học giả có tiếng.

Bại cách: Gặp Tứ Sát + Hóa Kỵ: khí cách giảm, có thể vướng kiện tụng vì danh tiếng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận Nhật Nguyệt; Cốt Tuỷ Phú.
Đại quý cách · 大貴

Cơ Nguyệt Đồng Lương

Điều kiện: Thiên Cơ + Thái Âm + Thiên Đồng + Thiên Lương (ít nhất 3/4) hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Cơ Nguyệt Đồng Lương - bộ 4 sao trung tính cát, hợp người làm nghề ổn định + có chiều sâu chuyên môn. Đây là cách 'thư sinh' điển hình - không phải đại quý cường quyền, nhưng làm văn quan, công chức, giáo viên, y bác sĩ, kế toán, ngân hàng. Cuộc đời ổn định, không sóng gió lớn, sống thọ.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: học vị cao, làm trong ngành chuyên môn cao cấp (giáo sư, bác sĩ chuyên khoa).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: nghề lao tâm vất vả, không phát triển; có thể đổi nghề nhiều.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tướng đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thiên Tướng đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Tử Tướng đồng cung - Đế tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách quý hiển - vua có ấn quan, người này có quyền thực sự (không chỉ danh nghĩa). Hợp các vị trí lãnh đạo có quyền chính thức (chính phủ, doanh nghiệp lớn). Tính cách điềm tĩnh, có khả năng ra quyết định chiến lược.

Đắc cách: Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan đến cao chức có thực quyền, danh tiếng lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng vướng kiện tụng pháp lý do nắm quyền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Tử Vi đồng cung.
Cát cách ·

Vũ Phủ đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Thiên Phủ đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Vũ Phủ đồng cung - Tài tinh + Tài khố chủ cùng ngồi. Cách đại phú điển hình ngành tài chính ngân hàng. Người này có khả năng kinh doanh tài chính lớn + tích lũy bền - khác Vũ Tham (kinh doanh + xã giao) ở chỗ Vũ Phủ thiên về quản lý tài sản dài hạn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn + Tả Hữu: đại phú cách, có thể là chủ tổ chức tài chính lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ + Không Kiếp: kinh doanh thất bại, kiện tụng pháp lý lớn về tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Vũ Phủ; Vũ Tài Lục - chương Vũ Khúc tài tinh.
Cát cách ·

Lộc Mã giao trì

Điều kiện: Lộc Tồn 祿存 và Thiên Mã 天馬 hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Lộc Mã giao trì - Lộc tinh (tài) + Mã tinh (di chuyển) cùng triều. Cách 'kiếm tiền qua di chuyển' - người này hợp kinh doanh xa nhà, ngoại thương, du lịch, vận tải, chuyển phát, định cư nước ngoài kinh doanh. Tiền vào nhiều khi đi xa.

Đắc cách: Hóa Lộc đồng cung Lộc Tồn: cách Song Lộc - đại phú; có thể là đại gia xuất nhập khẩu.

Bại cách: Hỏa Linh + Không Kiếp: tai nạn giao thông khi đi đường dài; bị lừa đảo khi giao dịch xa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Lộc Mã giao trì, phát tích viễn phương'.
Cát cách ·

Thiên Lương đắc địa tại Tỵ/Hợi

Điều kiện: Thiên Lương tại địa chi Tỵ hoặc Hợi (đắc địa).

Thiên Lương đắc địa - Thọ tinh + Ấm tinh tại vị trí mạnh. Cách 'người có trí tuệ + đạo đức sâu' - hợp y dược, giáo dục cao cấp, tôn giáo. Có khả năng giải hung mạnh - khi đại vận xấu vẫn chuyển hóa được.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: học vị cao + danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Thiên Lương đắc địa.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thổ Ngũ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 85-94 tuổi (cung Quan Lộc).

5-14 tuổi(1940-1949)

· cung MệnhĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thiên Đồng. Người Mệnh có Thiên Đồng: dáng người tròn trịa, đầy đặn, mặt phúc hậu, hay cười. Tính tình ôn nhu, hiền hòa, lạc quan, dễ chịu, ưa hòa khí, không thích tranh chấp. Biết hưởng thụ cuộc sống - ăn ngon, mặc đẹp, nghỉ ngơi đầy đủ. Nhân hậu, hay giúp người mà không tính toán.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

15-24 tuổi(1950-1959)

· cung Huynh ĐệBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Phá Quân. Cung Huynh Đệ có Phá Quân: anh chị em có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá cách. Tình anh em không thân mật, mỗi người sống cuộc đời rất khác nhau. Cô khắc - có thể có anh chị em đoản mệnh hoặc đoạn tuyệt quan hệ. Số anh em rất ít (0-2).

Chính tinh đại vận: Phá Quân

25-34 tuổi(1960-1969)

· cung Phu ThêẤt Dậu

Đại vận Phu Thê không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

35-44 tuổi(1970-1979)

· cung Tử NữGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Liêm Trinh. Cung Tử Tức có Liêm Trinh: con cái có cá tính độc lập, có thiên hướng nghệ thuật hoặc pháp lý. Số con thường ít (1-2), nhưng đứa nào cũng có cá tính nổi bật. Có thể có con trai đầu lòng hay con gái có sức hút riêng.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh

45-54 tuổi(1980-1989)

· cung Tài BạchQuý Mùi

Đại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

55-64 tuổi(1990-1999)

· cung Tật ÁchNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Thất Sát. Thất Sát thuộc Canh Kim - chủ về phổi, đường hô hấp, xương (đặc biệt cột sống), răng. Sao 'sát' chủ tai nạn vết thương lớn - đặc biệt từ vật sắc, kim loại, súng đạn. Người có Thất Sát tại Tật Ách: dễ mắc bệnh phổi (lao, ung thư), tai nạn chấn thương lớn (gãy xương, mổ), bệnh răng nặng.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

65-74 tuổi(2000-2009)

· cung Thiên DiTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Thiên Lương. Cung Thiên Di có Thiên Lương: ra ngoài có quý nhân là người lớn tuổi, người có địa vị đạo đức giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành y, giáo, tôn giáo, hoặc nghiên cứu cổ học. Có duyên với người nước ngoài có học hoặc tu hành.

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

75-84 tuổi(2010-2019)

· cung Nô BộcCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Tướng. Cung Nô Bộc chủ bằng hữu và người dưới quyền (cấp dưới, người làm). Tử Vi tại đây: bằng hữu có địa vị cao hơn mình, nhưng khó sai khiến - bạn bè kính nể nhưng không phục tùng. Thuộc cấp có tài nhưng dễ phản chủ vì cảm thấy bị áp đặt.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Tướng

Hiện tại

85-94 tuổi(2020-2029)

· cung Quan LộcKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có 2 chính tinh Thiên Cơ + Cự Môn. Cung Quan Lộc có Thiên Cơ: sự nghiệp thiên về trí tuệ, không phải lãnh đạo cương quyết. Hợp các ngành: tư vấn quản lý, kế hoạch chiến lược, nghiên cứu, công nghệ thông tin, giảng dạy, viết lách, truyền thông, dịch vụ chuyên môn. Thường đổi nghề/công ty nhiều lần trong đời.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Cự Môn

95-104 tuổi(2030-2039)

· cung Điền TrạchMậu Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Tham Lang. Cung Điền Trạch có Tham Lang: nhà cửa có nét đẹp riêng, thường ở khu sầm uất hoặc khu nghệ thuật. Có thể có nhà ở khu vui chơi (gần phố ăn uống, đêm). Tài sản đất đai có thể đến từ các mối quan hệ.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

105-114 tuổi(2040-2049)

· cung Phúc ĐứcKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Thái Dương + Thái Âm. Cung Phúc Đức có Thái Dương: tâm tính quảng đại, ưa giúp người, hưởng phúc từ việc làm thiện nguyện. Tính cách lạc quan, hướng thượng, ít suy nghĩ tiêu cực. Hợp tu tập tâm linh theo hướng tích cực (làm thiện, công đức, không phải khổ tu).

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thái Âm

115-124 tuổi(2050-2059)

· cung Phụ MẫuMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Phủ. Cung Phụ Mẫu có Vũ Khúc: cha mẹ tính cách cương quyết, dứt khoát, kỷ luật nghiêm. Quan hệ với cha mẹ có khoảng cách kính trọng kỷ luật, không vuốt ve âu yếm. Cha thường làm tài chính hoặc võ quan/quân nhân.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Phủ

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Tật Ách

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Tật Ách. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Mệnh

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Mệnh. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Nô Bộc

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Nô Bộc. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Nô Bộc trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Tử Nữ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Tử Nữ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Tử Nữ (tuổi 92)

Năm 2026 - tuổi 92 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Tử Nữ - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Quan Lộc (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Quan Lộc - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →