Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Nam Cao

29/10/1915 - 1951 · Nhà văn - Nhà báo

Nhà văn hiện thực phê phán hàng đầu Việt Nam. Tác giả 'Chí Phèo', 'Sống Mòn', 'Lão Hạc' - những tác phẩm về số phận người nông dân + trí thức nghèo trước Cách mạng.

Tiểu sử

Nam Cao (Trần Hữu Tri, 29/10/1915 - 30/11/1951) sinh tại làng Đại Hoàng, tỉnh Hà Nam. Là một trong những nhà văn hiện thực phê phán xuất sắc nhất giai đoạn 1930-1945. Tác phẩm 'Chí Phèo' (1941) đặt vấn đề lương tâm + nhân tính qua bi kịch một người nông dân bị xã hội đẩy vào con đường tha hóa. 'Sống Mòn' (1944) phản ánh số phận trí thức nghèo. Sau 1945, ông tham gia kháng chiến chống Pháp, hy sinh tại Hoàng Đan (Ninh Bình) năm 36 tuổi trên đường công tác. Nhiều tác phẩm của Nam Cao được đưa vào chương trình ngữ văn phổ thông Việt Nam.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Chí Phèo (1941)
  • Sống Mòn (1944)
  • Lão Hạc (1943)
  • Đời Thừa (1943)
  • Đôi Mắt (1948)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Nam Cao
  • Từ điển Văn học Việt Nam - NXB Khoa học Xã hội (2004)
  • SGK Ngữ văn 11 - NXB Giáo dục

Lá số tử vi

Dương lịch
29/10/1915
Âm lịch
21/9 âm lịch (Ất Mão)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Mèo
Cục
Kim Tứ Cục
Sao chủ Mệnh
Liêm Trinh
Sao chủ Thân
Thiên Đồng
Mệnh· Thân

Canh Thìn

  • Tử ViKhoaĐắc
  • Thiên TướngĐắc
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn
  • Kình DươngMiếu

Giải Thần · Thiên Quan · Thiên Không

ĐV: 4-13· Mục Dục
Phụ Mẫu

Tân Tỵ

  • Thiên LươngQuyềnHạn
  • Thiên Mã
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Quý · Thiên Vu · Cô Thần · Phi Liêm · Phá Toái · Thiên Hình

ĐV: 114-123· Trường Sinh
Phúc Đức

Nhâm Ngọ

  • Thất SátVượng

Thiên Hỷ · Bát Tọa · Thiên Trù · Triệt Lộ

ĐV: 104-113· Dưỡng
Điền Trạch

Quý Mùi

Long Trì · Phụng Các · Thiên Tài · Thiên Thọ · Hoa Cái · Không Vong · Niên Giải

ĐV: 94-103· Thai
Quan Lộc

Giáp Thân

  • Liêm TrinhMiếu
  • Thiên Việt

Tam Thai · Phong Cáo · Thiên Phúc · Nguyệt Đức

ĐV: 84-93· Tuyệt
Nô Bộc

Ất Dậu

Thiên Diêu · Thiên Hư · Thiên Thương

ĐV: 74-83· Mộ
Thiên Di

Bính Tuất

  • Phá QuânVượng
  • Văn KhúcHạn

Âm Sát

ĐV: 64-73· Tử
Tật Ách

Đinh Hợi

  • Thiên ĐồngMiếu

Ân Quang · Thiên Sứ

ĐV: 54-63· Bệnh
Tài Bạch

Mậu

  • Vũ KhúcVượng
  • Thiên PhủMiếu
  • Tả Phù
  • Thiên Khôi

Hồng Loan · Hàm Trì · Đài Phụ · Thiên Đức

ĐV: 44-53· Suy
Tử Nữ

Kỷ Sửu

  • Thái DươngBất
  • Thái ÂmKỵMiếu

Tuần Không · Quả Tú

ĐV: 34-43· Đế Vượng
Phu Thê

Mậu Dần

  • Tham LangBình
  • Hữu Bật
  • Đà LaHạn

Thiên Nguyệt

ĐV: 24-33· Lâm Quan
Huynh Đệ

Kỷ Mão

  • Thiên CơLộcVượng
  • Cự MônMiếu
  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhLợi

Thiên Khốc

ĐV: 14-23· Quan Đới

Tổng quan 12 cung

Phu ThêMậu Dần
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Tham Lang

Huynh ĐệKỷ Mão
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thiên Cơ, Cự Môn

MệnhCanh Thìn
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Tướng

Phụ MẫuTân Tỵ
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Lương

Phúc ĐứcNhâm Ngọ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thất Sát

Điền TrạchQuý Mùi
Nhà cửa, đất đai, gia trạch
Quan LộcGiáp Thân
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Liêm Trinh

Nô BộcẤt Dậu
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới
Thiên DiBính Tuất
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Phá Quân

Tật ÁchĐinh Hợi
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thiên Đồng

Tài BạchMậu
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Phủ

Tử NữKỷ Sửu
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thái Dương, Thái Âm

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Tham Lang: vợ/chồng có sức hút khác giới mạnh, đa tài đa nghệ, hợp giao tế. Hôn nhân có chiều sâu cảm xúc nồng nhiệt nhưng cũng dễ vướng đào hoa (ngoại tình). Vợ/chồng có thể làm nghề tiếp xúc nhiều người (nghệ thuật, kinh doanh giao tế, ngoại giao).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng tài năng giao tế, hỗ trợ sự nghiệp; có thể kết hôn qua các mối quan hệ xã hội. Vũ Khúc đồng cung: cách Vũ Tham - vợ/chồng giỏi tài chính + xã giao.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: ngoại tình kéo dài, có thể ly hôn nhiều lần. Văn Xương Văn Khúc: vợ/chồng phong lưu hư danh, không chung thủy. Liêm Trinh đồng cung: cảnh báo lớn về tình tay ba.

Lưu ý: Tham Lang tại Phu Thê là cảnh báo rất lớn về đào hoa - cần kết hôn muộn (nam sau 30, nữ sau 28), chọn người chung thủy, và sau hôn nhân giữ ranh giới rõ ràng với người khác giới. Tránh kết hôn với người làm nghề giao tế nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Đào hoa cách.

Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ

Thiên Cơ là Huynh đệ chủ tinh - đứng cung này là đắc địa. Anh chị em đông, có người thông minh, đa tài, học cao. Tình cảm anh em gần gũi nhưng mỗi người có hướng đi riêng, ít sống cùng nhau lâu dài. Có thể có anh em là con đầu lòng của vợ bé/lẽ trước (do tính 'biến').

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Khoa: anh em đông và đều có học, có người làm văn quan. Hóa Lộc: anh em mang lợi tài chính.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em tính toán với nhau, dễ tranh chấp vì lợi ích nhỏ. Không Kiếp: anh em đoản mệnh hoặc xa cách.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Cơ tại Huynh Đệ cung (Huynh đệ chủ tinh).

Cự Môn tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Cự Môn: anh chị em hay tranh luận, có người làm nghề dùng lời (luật sư, giáo viên, MC). Tình anh em không thân mật quá mức, hay tranh cãi vặt vãnh nhưng không tới mức đoạn tuyệt. Số anh em thường ít (1-3).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: anh em có người làm nghề khẩu tài nổi tiếng. Hóa Quyền: anh em có quyền hành.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: anh em tranh cãi nặng, có thể kiện tụng nhau vì tài sản; đoạn tuyệt quan hệ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Cự Môn tại Huynh Đệ cung.

Tử Vi tại cung Mệnh

Người Mệnh có Tử Vi: vóc dáng đoan trang, mặt vàng nhuận, dung mạo nghiêm cẩn, tính tình trung hậu nhưng có khí phách lãnh đạo, ưa được người khác kính trọng. Tâm địa hướng thiện, ưa làm chủ, không thích chịu lệnh người khác - bản chất Đế tinh không cam tâm thần phục.

Đắc cách: Phải có Tả Phù 左輔, Hữu Bật 右弼 giáp cung hoặc đồng cung mới đủ cách quân thần khánh hội. Văn Xương + Văn Khúc cùng đến: văn võ song toàn. Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc đồng cung: tài quan đều đẹp, đại quý cách.

Bại cách: Thiếu Tả Hữu là cô quân vô phụ tá - hữu danh vô thực, có chí mà không người theo, dễ làm việc lớn nhưng không thành. Gặp Tứ Sát (Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh) hoặc Hóa Kỵ thì tổn thương khí cách, dễ kiêu ngạo cô lập, bị tiểu nhân vây quanh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tử Vi tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Đế tinh độc tọa.

Thiên Tướng tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thiên Tướng: dáng người đoan chính, mặt đầy đặn nhuận sắc, dung mạo trung hậu, có khí chất tể tướng. Tính tình nhân hậu, công bằng, trung trực, biết suy xét trước sau. Khả năng phụ trợ lãnh đạo tốt - không tự làm chủ mà giỏi làm phó cho người khác. Có nguyên tắc đạo đức rõ ràng, không thích vi phạm.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Thìn/Tuất: cách Tử Tướng - hợp Đế tinh + Tướng tinh, đại quý cách. Vũ Khúc đồng cung tại Dần/Thân: cách Vũ Tướng - văn võ song toàn. Liêm Trinh đồng cung tại Tý/Ngọ: cách Liêm Tướng - hợp ngành pháp lý. Hóa Lộc + Lộc Tồn: tài quan song mỹ. Tả Hữu Xương Khúc: phụ tá đắc lực.

Bại cách: Hỏa Tinh Linh Tinh đồng cung: tính nhân hậu hóa thành nhu nhược; bị người khác lợi dụng lòng tốt. Hóa Kỵ + Kình Đà: vướng kiện tụng do bảo vệ người khác; bị liên lụy. Không Kiếp: phụ trợ người sai, mất uy tín.

Lưu ý: Thiên Tướng tại Mệnh hợp làm phó hơn làm trưởng - nên chọn vị trí phụ tá lãnh đạo (trợ lý CEO, chánh văn phòng, phó giám đốc) hơn là tự lập làm chủ. Người này có khả năng hòa giải tranh chấp tốt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Tướng tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Thiên Tướng phụ tướng.

Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Lương: cha mẹ có cá tính thanh cao, có nguyên tắc đạo đức, có thể làm y, giáo, hoặc tu tập. Cha mẹ thường sống thọ (sao 'thọ' tại Phụ Mẫu). Quan hệ cha-con/mẹ-con dựa trên kính trọng đạo đức, có thể có khoảng cách thanh cao.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: cha mẹ có học vị cao, ảnh hưởng đạo đức + học vấn đến con. Hóa Lộc: cha mẹ khá giả.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha mẹ thanh cao xa cách với con; con khó gần gũi cảm xúc. Hỏa Linh: cha hoặc mẹ bệnh nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thất Sát tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thất Sát: tâm tính cương quyết, dứt khoát, không hay nghĩ ngợi vẩn vơ. Hưởng phúc kiểu thực tế - thích cạnh tranh thắng cuộc, thích thử thách. Không hợp tu tập theo hướng từ bi mềm mỏng; hợp hơn kiểu tu kỷ luật cao (võ thuật, thiền định khắc khổ, yoga cường độ cao).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: tâm an, đắc ý qua thành tựu. Tử Vi đồng cung: cách Tử Sát - khí phách đế tướng.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, hay nóng nảy stress; cô độc tinh thần. Hỏa Linh: dễ có ý nghĩ tiêu cực cực đoan.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Liêm Trinh tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Liêm Trinh: sự nghiệp thiên về pháp luật, nghệ thuật, hoặc ngành kỹ thuật chính xác. Hợp các ngành: luật, kiểm sát, công an, tòa án, kế toán điều tra, nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh thời trang mỹ phẩm. Có thể có thăng tiến nhanh nhưng cũng có nguy cơ vướng kiện tụng công vụ.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: cách thanh liêm chính trực - làm quan thanh liêm có quyền hành. Tham Lang đồng cung: cách Liêm Tham - hợp ngành nghệ thuật biểu diễn nổi danh.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chức cao nhưng vướng kiện tụng, có thể tù tội. Liêm Sát: tai nạn lớn trong nghề (đặc biệt nghề có rủi ro).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Tù tinh tại Quan.

Phá Quân tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Phá Quân: đi xa lập nghiệp tốt - sao phá cách hợp đi xa khỏi môi trường cũ. Có thể định cư nước ngoài, đặc biệt môi trường cho phép sáng tạo phá cách (Silicon Valley, Berlin, Tokyo). Tuy nhiên tai nạn giao thông là rủi ro lớn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: đi xa thành công lớn, khởi nghiệp đột phá ở nước ngoài thành công.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông nghiêm trọng. Hóa Kỵ + Không Kiếp: phá sản ở nơi xa, mất sạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Đồng tại cung Tật Ách

Thiên Đồng thuộc Nhâm Thủy - chủ về thận, bàng quang, hệ tiết niệu, nội tiết, máu. Người có Thiên Đồng tại Tật Ách: thân thể đầy đặn (do phúc), dễ mắc bệnh chuyển hóa (béo phì, tiểu đường, mỡ máu), bệnh thận tiết niệu, bệnh phụ khoa (với nữ).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: thân thể khỏe, ít bệnh nặng. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh chuyển hóa nặng (tiểu đường, gút), bệnh thận mãn tính. Hỏa Linh: bệnh đường nước (sỏi thận, viêm bàng quang).

Lưu ý: Người có Thiên Đồng tại Tật Ách cần kiểm soát cân nặng và chế độ ăn - sao phúc đi kèm rủi ro chuyển hóa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Vũ Khúc tại cung Tài Bạch

Tài tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa nhất - cách Vũ Khúc thủ tài. Người này có tài năng kiếm tiền chủ động và dứt khoát (khác Thiên Phủ kiểu tích lũy thụ động). Hợp kinh doanh tài chính, ngân hàng, đầu tư, kim loại (vàng bạc, kim khí), võ trang quân đội cảnh sát.

Đắc cách: Đắc địa Thìn-Tuất + Hóa Lộc + Lộc Tồn: đại phú cách, có thể là đại gia ngành tài chính. Tham Lang đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Vũ Tham - kiếm tiền qua xã giao, đầu tư mạo hiểm thành công. Thiên Phủ đồng cung tại Tý/Ngọ: cách Phủ Vũ - tài quan song mỹ.

Bại cách: Hỏa Tinh + Linh Tinh: tài kiếm được nhanh đi nhanh, dễ phá tài đột ngột. Hóa Kỵ + Kình Đà: kiện tụng pháp lý vì tiền, có thể tù tội về tài chính. Không Kiếp: bị lừa đảo mất sạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thiên Phủ tại cung Tài Bạch

Tài khố chủ tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa nhất - cách Phủ Khố sung doanh, đại phú. Người này có tài năng tích lũy, kinh doanh tài chính, ngân hàng, đầu tư. Tiền của đến từ kế hoạch dài hạn và lưu trữ thận trọng, không phải đột phát.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc đồng cung: song lộc giao trì - tiền của vào nhiều mà bền, suốt đời không thiếu thốn. Vũ Khúc + Tả Hữu hội đủ: cách Vũ Phủ - kinh doanh tài chính lớn, là chủ doanh nghiệp tài chính. Hóa Khoa: có danh tiếng trong giới tài chính.

Bại cách: Địa Không, Địa Kiếp: Phủ Khố lộ không - tiền vào tay nào cũng tuột, dễ bị lừa đảo, đầu tư mất trắng. Hóa Kỵ + Kình Đà: tranh chấp pháp lý vì tiền, kiện tụng kéo dài.

Lưu ý: Thiên Phủ tại Tài Bạch hợp tích lũy lâu dài - không hợp đầu tư mạo hiểm cao (chứng khoán phái sinh, tiền số, đa cấp). Người có sao này nên giữ kênh truyền thống: bất động sản, tiết kiệm, vàng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Tài khố chủ tại Tài cung.

Thái Dương tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thái Dương: con trai vượng (Thái Dương = dương = nam), số con thường có con trai khỏe mạnh, thông minh, sau làm nên. Con cái có tính cách quảng đại, chính trực, hợp lãnh đạo. Quan hệ cha con/mẹ con thẳng thắn.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: con đông (3+), nhiều con trai, đều thành đạt. Hóa Khoa: con học giỏi, có học vị cao. Hóa Quyền: con sau làm quan có quyền.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: con cái khó nuôi giai đoạn nhỏ, hoặc con đầu là con gái khó dạy. Hóa Kỵ: con có vấn đề về mắt; sinh nở khó khăn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thái Âm tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thái Âm: con gái vượng (Thái Âm = âm = nữ), thường có con gái xinh đẹp, hiếu thảo, có học thức và tâm hồn nghệ sĩ. Số con thường ít (1-3) nhưng quý. Quan hệ cha-con/mẹ-con tinh tế, biết chia sẻ cảm xúc.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: con đông và đều có tài, đặc biệt có con gái thành đạt. Hóa Khoa: con học giỏi, có học vị, nghệ thuật.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: con khó nuôi giai đoạn nhỏ, hoặc con đầu là trai khó dạy. Hóa Kỵ: sinh nở khó khăn (nữ); con có vấn đề sức khỏe.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (3 phụ tinh)

Văn tinh · 文星

Văn Xương

Văn Xương - sao văn tinh số 1, ngũ hành Tân Kim. Tượng trưng học vấn chính thức, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Khác Văn Khúc (thiên về nghệ thuật cảm xúc), Văn Xương thiên về khoa học logic.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: thông minh học cao, văn chương cương trực, có khả năng nghiên cứu + giảng dạy. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật. Tướng mạo thanh tú, dáng cao gầy.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương; Cốt Tuỷ Phú.
Sát tinh · 煞星

Linh Tinh

Linh Tinh - sát tinh hỏa, ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Hỏa Tinh là cặp sát tinh hỏa. Khác Hỏa Tinh (bộc phát), Linh Tinh âm ỉ + ngấm ngầm hơn. Cảnh báo về tai nạn không lường trước.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính âm thầm, hay suy nghĩ tiêu cực, kiểu 'đau dấm dứt'. Cẩn thận trầm cảm + ý nghĩ cực đoan. Hợp ngành cần phân tích sâu (kỹ thuật phức tạp, an ninh điện tử).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tứ Sát.
Sát tinh · 煞星

Kình Dương

Kình Dương - sát tinh dương kim, ngũ hành Canh Kim. Hung tinh chủ về va chạm, tranh chấp, vết thương vật sắc. Khác Đà La (chậm, dai dẳng), Kình Dương dữ dội đột ngột. Cô khắc khá nặng.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính cương khắc, dễ va chạm với người khác, có khả năng võ thuật/thể thao. Hợp ngành cương quyết (quân đội, cảnh sát, thể thao chuyên nghiệp, ngoại khoa). Cẩn thận tai nạn vật sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tứ Sát.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Thiên Việt (Quý nhân tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Thiên Khôi (Quý nhân tinh) · Hồng Loan (Hỉ tinh)

  • Cung Phu Thê

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Đà La (Sát tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Thiên Hỷ (Hỉ tinh)

Cách cục · 格 局

10 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Quân thần khánh hội

Điều kiện: Tử Vi + ít nhất 3 trong 4 phụ tinh (Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc) hội tam phương tứ chính.

Quân thần khánh hội - vua có đủ văn quan võ tướng phụ tá. Đây là cách thượng phẩm bậc nhất Tử Vi - làm quan đến cao chức (bộ trưởng, tổng giám đốc tập đoàn lớn), hoặc lãnh đạo có danh tiếng quốc gia. Người có cách này: khí phách lãnh đạo + có người tài phụ trợ + danh tiếng văn võ.

Đắc cách: Đủ 4/4 phụ tinh + Hóa Lộc + Hóa Quyền: cực phẩm đại quý cách - khả năng lãnh đạo tập đoàn quốc gia hoặc quốc tế.

Bại cách: Gặp Tứ Sát Hỏa Linh + Hóa Kỵ: vẫn có quyền chức nhưng vướng kiện tụng, mất uy tín giai đoạn cuối.

Lưu ý: Cách rất hiếm - cần Tử Vi đắc địa + đủ phụ tinh hội. Người có cách này nên chọn nghề lãnh đạo công cao cấp, không lãng phí ở vị trí nhỏ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Quân thần khánh hội tài quan song mỹ'.
Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt đồng cung

Điều kiện: Thái Dương + Thái Âm đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Nhật Nguyệt đồng cung - mặt trời và mặt trăng cùng ngồi, đại quý cách. Tại Sửu (sao đêm vượng): thiên về Thái Âm, người tinh tế có chiều sâu. Tại Mùi (sao ngày vượng): thiên về Thái Dương, người quang minh chính trực. Cả hai vị trí đều cho khí cách quý hiển.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa hội: danh tiếng + tài lộc; làm văn quan, học giả có tiếng.

Bại cách: Gặp Tứ Sát + Hóa Kỵ: khí cách giảm, có thể vướng kiện tụng vì danh tiếng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận Nhật Nguyệt; Cốt Tuỷ Phú.
Đại quý cách · 大貴

Phủ Tướng triều viên

Điều kiện: Cung Mệnh có Thiên Phủ và Thiên Tướng triều (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Phủ Tướng triều viên - Tài khố chủ và Ấn tinh cùng triều cung Mệnh. Đây là cách quý cách phổ biến nhất trong các đại quý cách - người này có cả tài lộc (Phủ) và quyền hành (Tướng), thường làm quản lý tài chính cấp cao hoặc chủ doanh nghiệp ổn định.

Đắc cách: Mệnh có Tử Vi: cách Tử + Phủ + Tướng - đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền: phú quý song toàn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: thành tựu giảm, vất vả mới đạt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Phủ Tướng đồng triều, vinh hiển ư khanh tướng'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tướng đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thiên Tướng đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Tử Tướng đồng cung - Đế tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách quý hiển - vua có ấn quan, người này có quyền thực sự (không chỉ danh nghĩa). Hợp các vị trí lãnh đạo có quyền chính thức (chính phủ, doanh nghiệp lớn). Tính cách điềm tĩnh, có khả năng ra quyết định chiến lược.

Đắc cách: Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan đến cao chức có thực quyền, danh tiếng lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng vướng kiện tụng pháp lý do nắm quyền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Tử Vi đồng cung.
Cát cách ·

Vũ Phủ đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Thiên Phủ đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Vũ Phủ đồng cung - Tài tinh + Tài khố chủ cùng ngồi. Cách đại phú điển hình ngành tài chính ngân hàng. Người này có khả năng kinh doanh tài chính lớn + tích lũy bền - khác Vũ Tham (kinh doanh + xã giao) ở chỗ Vũ Phủ thiên về quản lý tài sản dài hạn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn + Tả Hữu: đại phú cách, có thể là chủ tổ chức tài chính lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ + Không Kiếp: kinh doanh thất bại, kiện tụng pháp lý lớn về tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Vũ Phủ; Vũ Tài Lục - chương Vũ Khúc tài tinh.
Cát cách ·

Hóa Khoa thủ Mệnh

Điều kiện: Sao có Hóa Khoa 化科 thủ cung Mệnh.

Hóa Khoa thủ Mệnh - sao tại Mệnh có Hóa Khoa. Cách 'văn chương + danh tiếng' - người có học vị, có khả năng nghiên cứu, giảng dạy. Hợp ngành học thuật, văn hoá, giáo dục cao cấp. Có duyên với danh tiếng tốt qua công trình + tác phẩm.

Đắc cách: Văn Xương Văn Khúc đồng cung: cách văn nhân tài tử, học vị quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ ám: học cao nhưng không ứng dụng được, sống thanh đạm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Hóa Khoa.
Cát cách ·

Thiên Lương đắc địa tại Tỵ/Hợi

Điều kiện: Thiên Lương tại địa chi Tỵ hoặc Hợi (đắc địa).

Thiên Lương đắc địa - Thọ tinh + Ấm tinh tại vị trí mạnh. Cách 'người có trí tuệ + đạo đức sâu' - hợp y dược, giáo dục cao cấp, tôn giáo. Có khả năng giải hung mạnh - khi đại vận xấu vẫn chuyển hóa được.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: học vị cao + danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Thiên Lương đắc địa.
Hung cách ·

Không Kiếp giáp Mệnh

Điều kiện: Địa Không + Địa Kiếp ở 2 cung giáp Mệnh.

Không Kiếp giáp Mệnh - 2 sao hư vô + phá tan giáp 2 bên Mệnh. Cảnh báo về 'tay không' - dễ bắt đầu lại từ con số 0 nhiều lần, tài sản dễ tan.

Lưu ý: Cách này phù hợp người chọn con đường tâm linh + triết học (sao Không + Kiếp chủ siêu thoát). Tránh tham vọng vật chất quá lớn. Sống đơn giản, tích đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Không Kiếp.
Biệt cách ·

Văn Xương thủ Mệnh

Điều kiện: Văn Xương thủ Mệnh, không có Văn Khúc đồng cung.

Văn Xương đơn thủ Mệnh - văn tinh dương (cương trực) ngồi Mệnh. Người có cách này: thông minh học cao, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật pháp. Tướng mạo thanh tú.

Đắc cách: Hóa Khoa đồng cung: cách văn quan có danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương đơn lập.
Biệt cách ·

Hóa Khoa thủ Mệnh đơn

Điều kiện: Hóa Khoa thủ cung Mệnh, KHÔNG có Hóa Lộc/Quyền đồng cung.

Hóa Khoa đơn thủ Mệnh - có Hóa Khoa (văn) nhưng thiếu Lộc + Quyền. Cách 'văn nhân thuần khiết' - có học vị + danh tiếng văn chương nhưng không quá phú quý. Hợp giáo sư, nhà nghiên cứu, nhà văn không quá nổi tiếng nhưng có chiều sâu.

Lưu ý: Cần Hóa Lộc hoặc Quyền ở Quan Lộc / Tài Bạch để bổ sung thực tế + tài chính. Sống thanh đạm nhưng có ý nghĩa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Hóa Khoa đơn lập.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Kim Tứ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 104-113 tuổi (cung Phúc Đức).

4-13 tuổi(1919-1928)

· cung MệnhCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Tướng. Người Mệnh có Tử Vi: vóc dáng đoan trang, mặt vàng nhuận, dung mạo nghiêm cẩn, tính tình trung hậu nhưng có khí phách lãnh đạo, ưa được người khác kính trọng. Tâm địa hướng thiện, ưa làm chủ, không thích chịu lệnh người khác - bản chất Đế tinh không cam tâm thần phục.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Tướng

14-23 tuổi(1929-1938)

· cung Huynh ĐệKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Thiên Cơ + Cự Môn. Thiên Cơ là Huynh đệ chủ tinh - đứng cung này là đắc địa. Anh chị em đông, có người thông minh, đa tài, học cao. Tình cảm anh em gần gũi nhưng mỗi người có hướng đi riêng, ít sống cùng nhau lâu dài. Có thể có anh em là con đầu lòng của vợ bé/lẽ trước (do tính 'biến').

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Cự Môn

24-33 tuổi(1939-1948)

· cung Phu ThêMậu Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Tham Lang. Cung Phu Thê có Tham Lang: vợ/chồng có sức hút khác giới mạnh, đa tài đa nghệ, hợp giao tế. Hôn nhân có chiều sâu cảm xúc nồng nhiệt nhưng cũng dễ vướng đào hoa (ngoại tình). Vợ/chồng có thể làm nghề tiếp xúc nhiều người (nghệ thuật, kinh doanh giao tế, ngoại giao).

Chính tinh đại vận: Tham Lang

34-43 tuổi(1949-1958)

· cung Tử NữKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có 2 chính tinh Thái Dương + Thái Âm. Cung Tử Tức có Thái Dương: con trai vượng (Thái Dương = dương = nam), số con thường có con trai khỏe mạnh, thông minh, sau làm nên. Con cái có tính cách quảng đại, chính trực, hợp lãnh đạo. Quan hệ cha con/mẹ con thẳng thắn.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thái Âm

44-53 tuổi(1959-1968)

· cung Tài BạchMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Phủ. Tài tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa nhất - cách Vũ Khúc thủ tài. Người này có tài năng kiếm tiền chủ động và dứt khoát (khác Thiên Phủ kiểu tích lũy thụ động). Hợp kinh doanh tài chính, ngân hàng, đầu tư, kim loại (vàng bạc, kim khí), võ trang quân đội cảnh sát.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Phủ

54-63 tuổi(1969-1978)

· cung Tật ÁchĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Thiên Đồng. Thiên Đồng thuộc Nhâm Thủy - chủ về thận, bàng quang, hệ tiết niệu, nội tiết, máu. Người có Thiên Đồng tại Tật Ách: thân thể đầy đặn (do phúc), dễ mắc bệnh chuyển hóa (béo phì, tiểu đường, mỡ máu), bệnh thận tiết niệu, bệnh phụ khoa (với nữ).

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

64-73 tuổi(1979-1988)

· cung Thiên DiBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Phá Quân. Cung Thiên Di có Phá Quân: đi xa lập nghiệp tốt - sao phá cách hợp đi xa khỏi môi trường cũ. Có thể định cư nước ngoài, đặc biệt môi trường cho phép sáng tạo phá cách (Silicon Valley, Berlin, Tokyo). Tuy nhiên tai nạn giao thông là rủi ro lớn.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

74-83 tuổi(1989-1998)

· cung Nô BộcẤt Dậu

Đại vận Nô Bộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

84-93 tuổi(1999-2008)

· cung Quan LộcGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Liêm Trinh. Cung Quan Lộc có Liêm Trinh: sự nghiệp thiên về pháp luật, nghệ thuật, hoặc ngành kỹ thuật chính xác. Hợp các ngành: luật, kiểm sát, công an, tòa án, kế toán điều tra, nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh thời trang mỹ phẩm. Có thể có thăng tiến nhanh nhưng cũng có nguy cơ vướng kiện tụng công vụ.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh

94-103 tuổi(2009-2018)

· cung Điền TrạchQuý Mùi

Đại vận Điền Trạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

Hiện tại

104-113 tuổi(2019-2028)

· cung Phúc ĐứcNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có chính tinh Thất Sát. Cung Phúc Đức có Thất Sát: tâm tính cương quyết, dứt khoát, không hay nghĩ ngợi vẩn vơ. Hưởng phúc kiểu thực tế - thích cạnh tranh thắng cuộc, thích thử thách. Không hợp tu tập theo hướng từ bi mềm mỏng; hợp hơn kiểu tu kỷ luật cao (võ thuật, thiền định khắc khổ, yoga cường độ cao).

Chính tinh đại vận: Thất Sát

114-123 tuổi(2029-2038)

· cung Phụ MẫuTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Lương. Cung Phụ Mẫu có Thiên Lương: cha mẹ có cá tính thanh cao, có nguyên tắc đạo đức, có thể làm y, giáo, hoặc tu tập. Cha mẹ thường sống thọ (sao 'thọ' tại Phụ Mẫu). Quan hệ cha-con/mẹ-con dựa trên kính trọng đạo đức, có thể có khoảng cách thanh cao.

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Phúc Đức

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Phúc Đức. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phúc Đức

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phúc Đức. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tật Ách

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tật Ách. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tật Ách trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Huynh Đệ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Huynh Đệ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Mệnh (tuổi 112)

Năm 2026 - tuổi 112 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Mệnh - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phúc Đức (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phúc Đức - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →