Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Đoàn Giỏi

17/5/1925 - 1989 · Nhà văn

Nhà văn của miền sông nước Nam Bộ. Tác giả 'Đất Rừng Phương Nam' (1957) - tiểu thuyết thiếu nhi kinh điển + đã được chuyển thể phim/sách giáo khoa.

Tiểu sử

Đoàn Giỏi (17/5/1925 - 2/4/1989) sinh tại Mỹ Tho, Tiền Giang. Sáng tác chủ yếu về miền sông nước Nam Bộ với thiên nhiên kênh rạch + đời sống người dân vùng U Minh - Tháp Mười. Tác phẩm 'Đất Rừng Phương Nam' (1957) là tiểu thuyết phiêu lưu thiếu nhi - kể chuyện bé An lưu lạc trong vùng kháng chiến, được chuyển thể nhiều lần thành phim, kịch, truyện tranh. Tác phẩm này được đưa vào SGK + là biểu tượng văn học miền Nam thời kháng chiến.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Đất Rừng Phương Nam (1957)
  • Cuộc Truy Tầm Kho Vũ Khí (1962)
  • Tê Giác Trong Ngàn Sậy (1981)
  • Người Thuỷ Thủ Già Trên Hòn Đảo Lưu Đày (1967)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Đoàn Giỏi
  • Hội Nhà văn Việt Nam
  • SGK Ngữ văn 6 - NXB Giáo dục

Lá số tử vi

Dương lịch
17/5/1925
Âm lịch
25/4 âm lịch (Ất Sửu)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Trâu
Cục
Thổ Ngũ Cục
Sao chủ Mệnh
Cự Môn
Sao chủ Thân
Thiên Tướng
Mệnh· Thân

Đinh Hợi

  • Thái ÂmKỵMiếu
  • Thiên Mã

Thiên Vu · Tuần Không

ĐV: 5-14· Tuyệt
Phụ Mẫu

Mậu

  • Tham LangVượng
  • Thiên Khôi

Thiên Tài · Thiên Thọ · Đài Phụ · Thiên Hình

ĐV: 115-124· Mộ
Phúc Đức

Kỷ Sửu

  • Thiên ĐồngBất
  • Cự MônBất

Hoa Cái · Phá Toái

ĐV: 105-114· Tử
Điền Trạch

Mậu Dần

  • Vũ KhúcĐắc
  • Thiên TướngMiếu
  • Đà LaHạn

Hồng Loan · Thiên Nguyệt · Thiên Không · Cô Thần

ĐV: 95-104· Bệnh
Quan Lộc

Kỷ Mão

  • Thái DươngMiếu
  • Thiên LươngQuyềnMiếu
  • Lộc Tồn

Ân Quang

ĐV: 85-94· Suy
Nô Bộc

Canh Thìn

  • Thất SátMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn
  • Kình DươngMiếu

Thiên Diêu · Thiên Quan · Thiên Thương

ĐV: 75-84· Đế Vượng
Thiên Di

Tân Tỵ

  • Thiên CơLộcBình
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Long Trì · Thiên Khốc

ĐV: 65-74· Lâm Quan
Tật Ách

Nhâm Ngọ

  • Tử ViKhoaMiếu

Hàm Trì · Thiên Trù · Nguyệt Đức · Triệt Lộ · Thiên Sứ

ĐV: 55-64· Quan Đới
Tài Bạch

Quý Mùi

  • Tả Phù
  • Hữu Bật

Tam Thai · Bát Tọa · Không Vong · Thiên Hư

ĐV: 45-54· Mục Dục
Tử Nữ

Giáp Thân

  • Phá QuânĐắc
  • Thiên Việt

Thiên Hỷ · Phong Cáo · Thiên Phúc · Âm Sát

ĐV: 35-44· Trường Sinh
Phu Thê

Ất Dậu

  • Hỏa TinhĐắc

Thiên Quý · Phụng Các · Phi Liêm · Niên Giải

ĐV: 25-34· Dưỡng
Huynh Đệ

Bính Tuất

  • Liêm TrinhLợi
  • Thiên PhủMiếu
  • Văn KhúcHạn

Giải Thần · Thiên Đức · Quả Tú

ĐV: 15-24· Thai

Tổng quan 12 cung

Điền TrạchMậu Dần
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Tướng

Quan LộcKỷ Mão
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thái Dương, Thiên Lương

Nô BộcCanh Thìn
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thất Sát

Thiên DiTân Tỵ
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Thiên Cơ

Tật ÁchNhâm Ngọ
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Tử Vi

Tài BạchQuý Mùi
Tiền tài, tài sản trong đời
Tử NữGiáp Thân
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Phá Quân

Phu ThêẤt Dậu
Hôn nhân, người bạn đời
Huynh ĐệBính Tuất
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Liêm Trinh, Thiên Phủ

MệnhĐinh Hợi
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thái Âm

Phụ MẫuMậu
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Tham Lang

Phúc ĐứcKỷ Sửu
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thiên Đồng, Cự Môn

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Vũ Khúc tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Vũ Khúc: có khả năng mua bán bất động sản (chứ không thuần tích lũy như Thiên Phủ). Nhà cửa thường có nét cứng cáp, hiện đại, có kim loại (cửa sắt, kết cấu thép). Có thể có nhà ở khu đô thị mới, khu công nghiệp.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn + Hóa Lộc: bất động sản nhiều, mua bán có lời. Tả Hữu: thừa kế tài sản hoặc tạo lập sớm.

Bại cách: Hỏa Linh: nhà dễ cháy, hỏng hóc kim loại. Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản, kiện tụng kéo dài. Không Kiếp: mất nhà do đầu tư sai.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Tướng tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thiên Tướng: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ. Nhà thường ở khu hành chính, gần công sở, hoặc khu yên tĩnh. Có thể có nhà công vụ (Ấn tinh = có thẩm quyền pháp lý).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều, ổn định.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tranh chấp pháp lý về nhà đất; cho người khác ở nhờ không đòi lại được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thái Dương tại cung Quan Lộc

Quan lộc chủ tinh đứng cung Quan Lộc là đắc địa nhất - cách Nhật lệ Trung Thiên (nếu đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi). Người này có sự nghiệp lớn, làm quan đến chức cao, hoặc lãnh đạo doanh nghiệp lớn. Hợp các ngành: chính trị, hành chính công, lãnh đạo doanh nghiệp, truyền thông, giáo dục.

Đắc cách: Đắc địa Ngọ + Hóa Lộc + Hóa Quyền: cách Nhật lệ Trung Thiên - đại quý cách, làm quan đến cao chức (bộ trưởng, tổng giám đốc tập đoàn). Tả Hữu Xương Khúc hội đủ: văn võ song toàn. Cự Môn đồng cung: cách Cự Nhật - hợp ngành truyền thông, giảng dạy.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: chức cao nhưng không có quyền thực, hoặc bị hạ thủ trên đường thăng tiến. Hóa Kỵ: dễ vướng kiện tụng công vụ, mất chức vì sai phạm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Trung Thiên chủ tại Quan.

Thiên Lương tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Lương: sự nghiệp thiên về có chiều sâu đạo lý. Hợp các ngành: y bác sĩ, giảng viên đại học/nghiên cứu, tôn giáo (giảng pháp, công tác Phật giáo), tâm lý học/tư vấn, từ thiện chuyên nghiệp, công tác xã hội cao cấp, nghiên cứu cổ học. Thăng tiến nhờ uy tín đạo đức + chuyên môn sâu.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc + Tả Hữu Xương Khúc: học vị cao + danh tiếng nghề nghiệp. Thái Dương đồng cung: cách Nhật Lương - quan vận tốt, danh tiếng truyền thông. Thiên Cơ đồng cung tại Thìn/Tuất: cách Cơ Lương - hợp nghiên cứu khoa học cổ học.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng cô độc; bị đồng nghiệp xa cách do quá thanh cao. Hỏa Linh: kiện tụng công vụ do bảo vệ nguyên tắc đạo đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thất Sát tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thất Sát: bằng hữu có cá tính cương quyết, độc lập, có người làm võ tướng. Thuộc cấp có tài nhưng khó sai khiến - đầu tớ làm chủ cách. Người này dễ kết bạn trong giới quân đội, cảnh sát, thể thao, kinh doanh cạnh tranh.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: bằng hữu chất lượng, hỗ trợ trong cạnh tranh.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu phản bội nặng, đoạn tuyệt quan hệ; thuộc cấp tranh đoạt quyền lực. Hỏa Linh: bằng hữu đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thiên Cơ tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Cơ là rất đắc địa - sao 'biến' đứng cung 'di chuyển' đồng nghĩa. Người này ra ngoài có quý nhân thông minh, đi xa lập nghiệp rất hợp, thay đổi môi trường thường xuyên. Hợp công việc đi lại nhiều: tư vấn ngoại bang, ngoại giao, du học, kinh doanh quốc tế, truyền thông di động.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: đi xa kiếm tiền lớn, có thể định cư nước ngoài thành công. Hóa Khoa: học cao ở nước ngoài.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông khi đi đường xa. Hóa Kỵ: lo âu thường xuyên khi xa nhà.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Tử Vi tại cung Tật Ách

Cung Tật Ách chủ sức khỏe và bệnh tật. Tử Vi thuộc Thổ - chủ về tỳ vị, dạ dày. Người này thường mắc bệnh tiêu hóa, dạ dày, hoặc bệnh trên đầu (Đế tinh ngự ở đầu - thiên đầu thống, huyết áp).

Đắc cách: Lộc Tồn đồng cung: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng. Thiên Lương ở tam phương tứ chính: gặp quý nhân y dược khi ốm. Hóa Khoa: bệnh dễ chữa, thuốc hợp.

Bại cách: Sát Phá Tham + Hỏa Linh hội: bệnh khó trị, dễ phải mổ vùng đầu hoặc dạ dày. Hóa Kỵ: bệnh mãn tính tỳ vị, tiêu hóa kéo dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Phá Quân tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Phá Quân: con cái có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá lệ. Cô khắc rất nặng - con đầu khó nuôi (hay tai nạn, hay bệnh), có thể tiểu sản nhiều lần. Số con cuối cùng ít (0-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con khó - con không nghe lời, tự đi đường riêng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: con có sự nghiệp phá cách thành công lớn (nghệ thuật, khởi nghiệp, R&D).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con đoản mệnh hoặc xa cách đoạn tuyệt với cha mẹ. Cô khắc: tiểu sản nhiều, hiếm muộn, hoặc không con.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Liêm Trinh: anh chị em có tính cách phức tạp, có người làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Tình anh em không thân mật quá mức, kiểu kính trọng kỷ luật. Số anh em thường ít (1-3).

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: anh em có người làm quan pháp luật hoặc nghệ thuật nổi tiếng. Hóa Khoa: anh em có học vị.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: anh em vướng kiện tụng, hoặc có người tù tội. Liêm Sát: anh em đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Liêm Trinh tại Huynh Đệ cung.

Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thiên Phủ: anh chị em đông và hòa thuận, có người làm về tài chính, ngân hàng, hoặc giữ vị trí quản lý ổn định. Tình anh em ấm áp, biết hỗ trợ nhau lúc khó khăn về tiền bạc.

Đắc cách: Tả Hữu đồng cung: anh chị em 3+ người, tất cả đều có tài. Lộc Tồn: anh chị em mang lợi tài chính cho nhau, có người giàu có. Hóa Khoa: có anh chị em làm văn quan, học thuật.

Bại cách: Không Kiếp: anh chị em ít hỗ trợ, có tiền nhưng không cho mượn; dễ tranh chấp tài sản gia đình. Tứ Sát: bất hòa vì tiền bạc, anh em mạnh ai nấy lo.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Phủ tại Huynh Đệ cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thái Âm tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thái Âm: dáng người thanh tú, da trắng mịn, mặt đầy đặn nhuận sắc (đắc địa) hoặc xanh xao gầy (hãm địa). Tính tình ôn nhu, hiền hậu, nội tâm phong phú, có chiều sâu cảm xúc. Lãng mạn, thiên về nghệ thuật, văn chương, âm nhạc. Khôn khéo trong giao tế, biết nghe nhiều hơn nói.

Đắc cách: Đắc địa Hợi-Tý-Sửu-Dần (trăng sáng): cách Nguyệt sinh thương hải - phú quý song toàn, có học vị, danh tiếng văn chương. Hóa Lộc + Hóa Khoa: tài năng văn chương, nghệ thuật. Tả Hữu Xương Khúc: văn võ song toàn theo hướng văn nhân.

Bại cách: Hãm địa Tỵ-Ngọ-Mùi (ban ngày trăng yếu): khí cách giảm, tính nội tâm hóa trầm cảm, dễ u uất, vất vả về tài chính giai đoạn đầu đời. Hóa Kỵ: bệnh về mắt, phụ khoa (nữ); tâm thần bất an. Tứ Sát: tính ôn nhu hóa thành nhu nhược, dễ bị người khác lợi dụng.

Lưu ý: Nữ mệnh có Thái Âm đắc địa: dung mạo đẹp, có duyên, hôn nhân tốt - cách điển hình của phụ nữ tài sắc vẹn toàn. Nam mệnh có Thái Âm: tính tình mềm mỏng, nghệ sĩ, hợp ngành sáng tạo hơn lãnh đạo cương quyết.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thái Âm tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Trung Thiên Phú tinh.

Tham Lang tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Tham Lang: cha mẹ có cá tính đa dạng, có thể làm nghệ thuật hoặc kinh doanh giao tế. Quan hệ cha-con/mẹ-con vui vẻ nhưng có thể không sâu sắc tinh thần. Cha hoặc mẹ có thể có hôn nhân trước, hoặc cuộc sống tình cảm phức tạp.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: cha mẹ khá giả qua các mối quan hệ; hỗ trợ con qua mạng lưới xã hội.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: cha hoặc mẹ ngoại tình, ly hôn; gia đình có con riêng phức tạp. Tứ Sát: cha hoặc mẹ sa đọa tửu sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thiên Đồng tại cung Phúc Đức

Phúc tinh đứng cung Phúc Đức là đắc địa nhất - hưởng phúc đầy đủ, tâm an, lạc quan, biết tận hưởng cuộc sống. Đây là cách 'phúc tinh thủ phúc cung' - mệnh hưởng phúc lộc trời ban từ kiếp trước. Hợp tu tập theo hướng hưởng phúc tích đức (làm thiện, công đức, không phải khổ tu).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc trọn vẹn. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa nhẹ nhàng (đọc sách, nghệ thuật, du lịch). Tả Hữu: có quý nhân vô hình.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phúc bạc, không hưởng được phúc do lười nhác hoặc trầm cảm. Không Kiếp: theo đuổi ảo tưởng, mất phúc thực tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Cự Môn tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Cự Môn: tâm tính hay suy nghĩ, phân tích sâu, có chiều sâu trí tuệ nhưng cũng hay nghi ngờ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tranh luận học thuật. Hợp tu tập theo hướng học giáo lý sâu (Trung Quán, Duy Thức) hơn là tín ngưỡng đơn thuần.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: có sở thích học thuật sâu sắc. Hóa Lộc: tâm an, có khẩu tài giảng pháp.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: nghi ngờ thái quá thành paranoia, mất bạn bè và bình yên tinh thần. Hỏa Linh: tâm thần bất an, dễ trầm cảm do suy nghĩ tiêu cực.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (1 phụ tinh)

Di động tinh · 驛馬

Thiên Mã

Thiên Mã - sao 'ngựa trời' - di động, du lịch, vận tải. Ngũ hành Giáp Mộc. Tượng trưng thay đổi, di chuyển, không ổn định một chỗ. Hợp công việc đi xa, ngoại thương, kinh doanh quốc tế.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính thích di chuyển, hợp ngành đi lại nhiều. Không hợp nghề ổn định 1 chỗ - sẽ chán nhanh + đổi việc liên tục. Có duyên định cư xa quê / nước ngoài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Mã.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Lộc Tồn (Tài tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Hữu Bật (Phụ tá tinh)

  • Cung Phu Thê

    Hỏa Tinh (Sát tinh)

Cách cục · 格 局

7 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Phụ Bật giáp Đế

Điều kiện: Tả Phù 左輔 và Hữu Bật 右弼 ở 2 cung giáp Tử Vi.

Phụ Bật giáp Đế - Tả Phù và Hữu Bật như 2 cận thần đứng giáp 2 bên Đế tinh. Tử Vi thiếu Tả Hữu là 'cô quân vô phụ tá', có Tả Hữu giáp là đủ phụ tá. Người có cách này: làm việc dễ thành, nói có người nghe, có người tài hỗ trợ ngầm, đặc biệt thuận lợi trong sự nghiệp lãnh đạo.

Đắc cách: Tử Vi đắc địa + Hóa Quyền: thực quyền lớn, làm chủ doanh nghiệp/cơ quan với đội ngũ phụ tá đắc lực.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Đẩu Số Tuyên Vi - mục Tả Hữu giáp.
Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Vi cư Ngọ

Điều kiện: Tử Vi tại địa chi Ngọ (cung Ngọ).

Tử Vi cư Ngọ - Đế tinh ngồi vị trí Ngọ (chính nam, mặt trời cao nhất). Đây là vị trí đắc địa nhất của Tử Vi - cách thượng phẩm bậc nhất. Người có cách này: khí phách đế vương, làm việc lớn, có tham vọng cao, tự tin tuyệt đối. Vận mệnh đại quý, có thể làm lãnh đạo cao cấp.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc hội: cách 'Cực Hướng Ly Minh' - đỉnh điểm đại quý cách, làm quan đến đỉnh cao.

Bại cách: Gặp Hỏa Linh + Hóa Kỵ: kiêu căng cô lập, dễ thất bại do quá tự tin.

Lưu ý: Người Mệnh tại Ngọ có Tử Vi cần chọn nghề lãnh đạo - phí phạm khí cách nếu làm nhân viên hoặc nghề thủ công đơn thuần.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Vi cư Ngọ vô Sát thấu, vị chí công khanh'.
Đại quý cách · 大貴

Cơ Nguyệt Đồng Lương

Điều kiện: Thiên Cơ + Thái Âm + Thiên Đồng + Thiên Lương (ít nhất 3/4) hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Cơ Nguyệt Đồng Lương - bộ 4 sao trung tính cát, hợp người làm nghề ổn định + có chiều sâu chuyên môn. Đây là cách 'thư sinh' điển hình - không phải đại quý cường quyền, nhưng làm văn quan, công chức, giáo viên, y bác sĩ, kế toán, ngân hàng. Cuộc đời ổn định, không sóng gió lớn, sống thọ.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: học vị cao, làm trong ngành chuyên môn cao cấp (giáo sư, bác sĩ chuyên khoa).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: nghề lao tâm vất vả, không phát triển; có thể đổi nghề nhiều.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân'.
Đại quý cách · 大貴

Nguyệt lãng Thiên Môn

Điều kiện: Thái Âm tại địa chi Hợi (trăng sáng cửa trời).

Nguyệt lãng Thiên Môn - 'trăng sáng cửa trời' - Thái Âm đắc địa nhất tại Hợi. Cách thượng phẩm cho người sinh ban đêm. Người này: dung mạo đẹp tinh tế, có chiều sâu cảm xúc + trí tuệ, hợp ngành văn hoá tinh tế (văn chương, nghệ thuật, văn hoá cao cấp).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: phú quý + danh tiếng văn chương quốc gia.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính nội tâm hóa trầm cảm; tài năng không phát triển được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Nguyệt lãng Thiên Môn, đăng vân chí lộ'.
Cát cách ·

Lộc Mã giao trì

Điều kiện: Lộc Tồn 祿存 và Thiên Mã 天馬 hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Lộc Mã giao trì - Lộc tinh (tài) + Mã tinh (di chuyển) cùng triều. Cách 'kiếm tiền qua di chuyển' - người này hợp kinh doanh xa nhà, ngoại thương, du lịch, vận tải, chuyển phát, định cư nước ngoài kinh doanh. Tiền vào nhiều khi đi xa.

Đắc cách: Hóa Lộc đồng cung Lộc Tồn: cách Song Lộc - đại phú; có thể là đại gia xuất nhập khẩu.

Bại cách: Hỏa Linh + Không Kiếp: tai nạn giao thông khi đi đường dài; bị lừa đảo khi giao dịch xa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Lộc Mã giao trì, phát tích viễn phương'.
Biệt cách ·

Thiên Mã thủ Mệnh

Điều kiện: Sao Thiên Mã 天馬 thủ cung Mệnh.

Thiên Mã thủ Mệnh - sao 'ngựa trời' ngồi cung Mệnh. Cách 'di động không yên' - người này thích thay đổi, không thích ở 1 chỗ lâu. Hợp công việc đi lại nhiều (kinh doanh xa, du lịch, ngoại giao, vận tải, định cư nước ngoài). Tính cách năng động, không thích bình yên.

Đắc cách: Lộc Tồn đồng cung: cách Lộc Mã giao trì - kiếm tiền qua di chuyển, đại phú.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông nghiêm trọng do di chuyển nhiều.

Lưu ý: Người có Thiên Mã thủ Mệnh KHÔNG hợp nghề ổn định 1 chỗ (công chức cố định, kỹ thuật bảo trì) - sẽ chán nhanh. Hợp nghề có yếu tố di chuyển + thay đổi.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vương Đình Chi - mục Thiên Mã.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thổ Ngũ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 95-104 tuổi (cung Điền Trạch).

5-14 tuổi(1930-1939)

· cung MệnhĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thái Âm. Người Mệnh có Thái Âm: dáng người thanh tú, da trắng mịn, mặt đầy đặn nhuận sắc (đắc địa) hoặc xanh xao gầy (hãm địa). Tính tình ôn nhu, hiền hậu, nội tâm phong phú, có chiều sâu cảm xúc. Lãng mạn, thiên về nghệ thuật, văn chương, âm nhạc. Khôn khéo trong giao tế, biết nghe nhiều hơn nói.

Chính tinh đại vận: Thái Âm

15-24 tuổi(1940-1949)

· cung Huynh ĐệBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thiên Phủ. Cung Huynh Đệ có Liêm Trinh: anh chị em có tính cách phức tạp, có người làm nghệ thuật hoặc pháp luật. Tình anh em không thân mật quá mức, kiểu kính trọng kỷ luật. Số anh em thường ít (1-3).

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thiên Phủ

25-34 tuổi(1950-1959)

· cung Phu ThêẤt Dậu

Đại vận Phu Thê không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

35-44 tuổi(1960-1969)

· cung Tử NữGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Phá Quân. Cung Tử Tức có Phá Quân: con cái có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá lệ. Cô khắc rất nặng - con đầu khó nuôi (hay tai nạn, hay bệnh), có thể tiểu sản nhiều lần. Số con cuối cùng ít (0-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con khó - con không nghe lời, tự đi đường riêng.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

45-54 tuổi(1970-1979)

· cung Tài BạchQuý Mùi

Đại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

55-64 tuổi(1980-1989)

· cung Tật ÁchNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Tử Vi. Cung Tật Ách chủ sức khỏe và bệnh tật. Tử Vi thuộc Thổ - chủ về tỳ vị, dạ dày. Người này thường mắc bệnh tiêu hóa, dạ dày, hoặc bệnh trên đầu (Đế tinh ngự ở đầu - thiên đầu thống, huyết áp).

Chính tinh đại vận: Tử Vi

65-74 tuổi(1990-1999)

· cung Thiên DiTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Thiên Cơ. Cung Thiên Di có Thiên Cơ là rất đắc địa - sao 'biến' đứng cung 'di chuyển' đồng nghĩa. Người này ra ngoài có quý nhân thông minh, đi xa lập nghiệp rất hợp, thay đổi môi trường thường xuyên. Hợp công việc đi lại nhiều: tư vấn ngoại bang, ngoại giao, du học, kinh doanh quốc tế, truyền thông di động.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

75-84 tuổi(2000-2009)

· cung Nô BộcCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thất Sát. Cung Nô Bộc có Thất Sát: bằng hữu có cá tính cương quyết, độc lập, có người làm võ tướng. Thuộc cấp có tài nhưng khó sai khiến - đầu tớ làm chủ cách. Người này dễ kết bạn trong giới quân đội, cảnh sát, thể thao, kinh doanh cạnh tranh.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

85-94 tuổi(2010-2019)

· cung Quan LộcKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có 2 chính tinh Thái Dương + Thiên Lương. Quan lộc chủ tinh đứng cung Quan Lộc là đắc địa nhất - cách Nhật lệ Trung Thiên (nếu đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi). Người này có sự nghiệp lớn, làm quan đến chức cao, hoặc lãnh đạo doanh nghiệp lớn. Hợp các ngành: chính trị, hành chính công, lãnh đạo doanh nghiệp, truyền thông, giáo dục.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thiên Lương

Hiện tại

95-104 tuổi(2020-2029)

· cung Điền TrạchMậu Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Tướng. Cung Điền Trạch có Vũ Khúc: có khả năng mua bán bất động sản (chứ không thuần tích lũy như Thiên Phủ). Nhà cửa thường có nét cứng cáp, hiện đại, có kim loại (cửa sắt, kết cấu thép). Có thể có nhà ở khu đô thị mới, khu công nghiệp.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Tướng

105-114 tuổi(2030-2039)

· cung Phúc ĐứcKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Thiên Đồng + Cự Môn. Phúc tinh đứng cung Phúc Đức là đắc địa nhất - hưởng phúc đầy đủ, tâm an, lạc quan, biết tận hưởng cuộc sống. Đây là cách 'phúc tinh thủ phúc cung' - mệnh hưởng phúc lộc trời ban từ kiếp trước. Hợp tu tập theo hướng hưởng phúc tích đức (làm thiện, công đức, không phải khổ tu).

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Cự Môn

115-124 tuổi(2040-2049)

· cung Phụ MẫuMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Tham Lang. Cung Phụ Mẫu có Tham Lang: cha mẹ có cá tính đa dạng, có thể làm nghệ thuật hoặc kinh doanh giao tế. Quan hệ cha-con/mẹ-con vui vẻ nhưng có thể không sâu sắc tinh thần. Cha hoặc mẹ có thể có hôn nhân trước, hoặc cuộc sống tình cảm phức tạp.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Tật Ách

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Tật Ách. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Mệnh

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Mệnh. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Nô Bộc

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Nô Bộc. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Nô Bộc trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Tử Nữ

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Tử Nữ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Phụ Mẫu (tuổi 102)

Năm 2026 - tuổi 102 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Phụ Mẫu - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Điền Trạch (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Điền Trạch - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →