Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Nguyễn Tuân

10/7/1910 - 1987 · Nhà văn - Nhà tùy bút

Nhà văn tài hoa với phong cách tùy bút độc đáo, người 'sáng tạo ra' thể tùy bút VN hiện đại. Tác giả 'Vang Bóng Một Thời', 'Sông Đà' - được xếp vào hàng kinh điển văn học VN.

Tiểu sử

Nguyễn Tuân (10/7/1910 - 28/7/1987) sinh tại Hà Nội. Là một trong những nhà văn lớn nhất VN thế kỷ 20, được xem là 'người định nghĩa thể tùy bút Việt'. Phong cách văn xuôi của ông kết hợp tinh tế Đông-Tây - vừa cổ điển kiểu nhà nho, vừa hiện đại theo hơi hướng Tây Âu. Tập truyện 'Vang Bóng Một Thời' (1940) khắc hoạ vẻ đẹp văn hoá truyền thống Việt qua các nhân vật quân tử cuối triều Nguyễn. Sau Cách mạng, ông tham gia kháng chiến, viết các tùy bút nổi tiếng về Tây Bắc + Sông Đà ('Người Lái Đò Sông Đà' là tác phẩm bắt buộc trong SGK Ngữ văn). Phong cách của Nguyễn Tuân ảnh hưởng lớn đến nhiều thế hệ nhà văn VN.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Vang Bóng Một Thời (1940)
  • Người Lái Đò Sông Đà (1960, in trong 'Sông Đà')
  • Chữ người tử tù
  • Tóc Chị Hoài (1942)
  • Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (1972)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Nguyễn Tuân
  • Từ điển Văn học Việt Nam - NXB Khoa học Xã hội (2004)
  • SGK Ngữ văn 12 - NXB Giáo dục

Lá số tử vi

Dương lịch
10/7/1910
Âm lịch
4/6 âm lịch (Canh Tuất)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Chó
Cục
Hỏa Lục Cục
Sao chủ Mệnh
Cự Môn
Sao chủ Thân
Văn Xương
Mệnh· Thân

Kỷ Sửu

  • Thái DươngLộcBất
  • Thái ÂmKhoaMiếu
  • Thiên Khôi

Phá Toái

ĐV: 6-15· Dưỡng
Phụ Mẫu

Mậu Dần

  • Tham LangBình

Bát Tọa · Long Trì · Thiên Trù · Tuần Không · Thiên Hình

ĐV: 16-25· Trường Sinh
Phúc Đức

Kỷ Mão

  • Thiên CơVượng
  • Cự MônMiếu

Hàm Trì · Thiên Nguyệt · Nguyệt Đức

ĐV: 26-35· Mục Dục
Điền Trạch

Canh Thìn

  • Tử ViĐắc
  • Thiên TướngĐắc
  • Văn XươngĐắc

Âm Sát · Thiên Hư

ĐV: 36-45· Quan Đới
Quan Lộc

Tân Tỵ

  • Thiên LươngHạn
  • Hữu Bật
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Hồng Loan

ĐV: 46-55· Lâm Quan
Nô Bộc

Nhâm Ngọ

  • Thất SátVượng

Thiên Diêu · Ân Quang · Thiên Phúc · Triệt Lộ · Thiên Thương

ĐV: 56-65· Đế Vượng
Thiên Di

Quý Mùi

  • Thiên Việt
  • Hỏa TinhLợi
  • Đà LaMiếu

Thiên Đức · Không Vong · Quả Tú

ĐV: 66-75· Suy
Tật Ách

Giáp Thân

  • Liêm TrinhMiếu
  • Lộc Tồn
  • Thiên Mã

Phong Cáo · Thiên Vu · Thiên Khốc · Thiên Sứ

ĐV: 76-85· Bệnh
Tài Bạch

Ất Dậu

  • Tả Phù
  • Linh TinhĐắc
  • Kình DươngHạn
ĐV: 86-95· Tử
Tử Nữ

Bính Tuất

  • Phá QuânVượng
  • Văn KhúcHạn

Hoa Cái

ĐV: 96-105· Mộ
Phu Thê

Đinh Hợi

  • Thiên ĐồngKỵMiếu

Thiên Hỷ · Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Quan · Thiên Không · Cô Thần

ĐV: 106-115· Tuyệt
Huynh Đệ

Mậu

  • Vũ KhúcQuyềnVượng
  • Thiên PhủMiếu

Giải Thần · Tam Thai · Thiên Quý · Phụng Các · Đài Phụ · Phi Liêm · Niên Giải

ĐV: 116-125· Thai

Tổng quan 12 cung

Phụ MẫuMậu Dần
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Tham Lang

Phúc ĐứcKỷ Mão
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thiên Cơ, Cự Môn

Điền TrạchCanh Thìn
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Tướng

Quan LộcTân Tỵ
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thiên Lương

Nô BộcNhâm Ngọ
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thất Sát

Thiên DiQuý Mùi
Đi xa, di chuyển, ra ngoài
Tật ÁchGiáp Thân
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Liêm Trinh

Tài BạchẤt Dậu
Tiền tài, tài sản trong đời
Tử NữBính Tuất
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Phá Quân

Phu ThêĐinh Hợi
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Thiên Đồng

Huynh ĐệMậu
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Phủ

MệnhKỷ Sửu
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thái Dương, Thái Âm

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Tham Lang: cha mẹ có cá tính đa dạng, có thể làm nghệ thuật hoặc kinh doanh giao tế. Quan hệ cha-con/mẹ-con vui vẻ nhưng có thể không sâu sắc tinh thần. Cha hoặc mẹ có thể có hôn nhân trước, hoặc cuộc sống tình cảm phức tạp.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: cha mẹ khá giả qua các mối quan hệ; hỗ trợ con qua mạng lưới xã hội.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: cha hoặc mẹ ngoại tình, ly hôn; gia đình có con riêng phức tạp. Tứ Sát: cha hoặc mẹ sa đọa tửu sắc.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thiên Cơ tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: có sở thích văn hóa sâu, học vấn liên tục cả đời. Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: suy nghĩ quá nhiều hóa lo lắng triền miên, mất ngủ kinh niên, dễ trầm cảm. Không Kiếp: hư danh, theo đuổi ảo tưởng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Cự Môn tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Cự Môn: tâm tính hay suy nghĩ, phân tích sâu, có chiều sâu trí tuệ nhưng cũng hay nghi ngờ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tranh luận học thuật. Hợp tu tập theo hướng học giáo lý sâu (Trung Quán, Duy Thức) hơn là tín ngưỡng đơn thuần.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: có sở thích học thuật sâu sắc. Hóa Lộc: tâm an, có khẩu tài giảng pháp.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: nghi ngờ thái quá thành paranoia, mất bạn bè và bình yên tinh thần. Hỏa Linh: tâm thần bất an, dễ trầm cảm do suy nghĩ tiêu cực.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Tử Vi tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc đồng cung: bất động sản nhiều, có giá trị cao, là kênh đầu tư chính của đời. Tả Hữu: nhiều nhà ở nhiều nơi.

Bại cách: Hỏa Tinh, Linh Tinh: nhà cửa tu sửa nhiều, dễ cháy nổ, hỏng hóc. Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản với anh em hoặc hàng xóm; nhà có vấn đề pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Tướng tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thiên Tướng: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ. Nhà thường ở khu hành chính, gần công sở, hoặc khu yên tĩnh. Có thể có nhà công vụ (Ấn tinh = có thẩm quyền pháp lý).

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: bất động sản nhiều, ổn định.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tranh chấp pháp lý về nhà đất; cho người khác ở nhờ không đòi lại được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Lương tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Lương: sự nghiệp thiên về có chiều sâu đạo lý. Hợp các ngành: y bác sĩ, giảng viên đại học/nghiên cứu, tôn giáo (giảng pháp, công tác Phật giáo), tâm lý học/tư vấn, từ thiện chuyên nghiệp, công tác xã hội cao cấp, nghiên cứu cổ học. Thăng tiến nhờ uy tín đạo đức + chuyên môn sâu.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc + Tả Hữu Xương Khúc: học vị cao + danh tiếng nghề nghiệp. Thái Dương đồng cung: cách Nhật Lương - quan vận tốt, danh tiếng truyền thông. Thiên Cơ đồng cung tại Thìn/Tuất: cách Cơ Lương - hợp nghiên cứu khoa học cổ học.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng cô độc; bị đồng nghiệp xa cách do quá thanh cao. Hỏa Linh: kiện tụng công vụ do bảo vệ nguyên tắc đạo đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thất Sát tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thất Sát: bằng hữu có cá tính cương quyết, độc lập, có người làm võ tướng. Thuộc cấp có tài nhưng khó sai khiến - đầu tớ làm chủ cách. Người này dễ kết bạn trong giới quân đội, cảnh sát, thể thao, kinh doanh cạnh tranh.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: bằng hữu chất lượng, hỗ trợ trong cạnh tranh.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu phản bội nặng, đoạn tuyệt quan hệ; thuộc cấp tranh đoạt quyền lực. Hỏa Linh: bằng hữu đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Liêm Trinh tại cung Tật Ách

Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.

Đắc cách: Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi ngành tim mạch hoặc phụ khoa. Lộc Tồn: thân thể khỏe, ít bệnh nặng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bệnh tim nặng, có thể phải mổ. Liêm Sát: tai nạn chảy máu lớn, mổ cấp cứu. Hỏa Linh: viêm nhiễm cấp cần kháng sinh mạnh.

Lưu ý: Liêm Trinh tại Tật Ách là cảnh báo lớn về tai nạn liên quan máu - cần thận trọng giao thông, nghề có rủi ro chấn thương, và kiểm tra tim mạch định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Phá Quân tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Phá Quân: con cái có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá lệ. Cô khắc rất nặng - con đầu khó nuôi (hay tai nạn, hay bệnh), có thể tiểu sản nhiều lần. Số con cuối cùng ít (0-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con khó - con không nghe lời, tự đi đường riêng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: con có sự nghiệp phá cách thành công lớn (nghệ thuật, khởi nghiệp, R&D).

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con đoản mệnh hoặc xa cách đoạn tuyệt với cha mẹ. Cô khắc: tiểu sản nhiều, hiếm muộn, hoặc không con.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thiên Đồng tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng tốt, hôn nhân hạnh phúc. Thái Âm đồng cung: vợ/chồng dung mạo đẹp, dịu dàng. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa chung.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: vợ/chồng nhu nhược không gánh vác được; hoặc một bên quá hưởng thụ làm gánh nặng. Không Kiếp: lấy nhầm người ăn bám.

Lưu ý: Nữ mệnh Thiên Đồng tại Phu Thê: lấy được chồng hiền lành, nhưng cần xem chồng có chí tiến thủ không (gặp cát tinh phụ trợ); nếu không sẽ phải mình lo trụ cột gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Lộc Tồn: anh em có người giàu có, hỗ trợ tài chính cho nhau. Hóa Quyền: anh em có người làm quan có thực quyền.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: anh em bất hòa, tranh chấp tài sản gia đình nghiêm trọng, có thể đoạn tuyệt quan hệ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Vũ Khúc tại Huynh Đệ cung.

Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thiên Phủ: anh chị em đông và hòa thuận, có người làm về tài chính, ngân hàng, hoặc giữ vị trí quản lý ổn định. Tình anh em ấm áp, biết hỗ trợ nhau lúc khó khăn về tiền bạc.

Đắc cách: Tả Hữu đồng cung: anh chị em 3+ người, tất cả đều có tài. Lộc Tồn: anh chị em mang lợi tài chính cho nhau, có người giàu có. Hóa Khoa: có anh chị em làm văn quan, học thuật.

Bại cách: Không Kiếp: anh chị em ít hỗ trợ, có tiền nhưng không cho mượn; dễ tranh chấp tài sản gia đình. Tứ Sát: bất hòa vì tiền bạc, anh em mạnh ai nấy lo.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Phủ tại Huynh Đệ cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thái Dương tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.

Đắc cách: Đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi (mặt trời cao): khí cách dương cương đầy đủ, dễ làm quan, có danh vọng. Hóa Lộc + Hóa Quyền: phú quý song toàn. Tả Hữu Xương Khúc: văn võ song toàn. Đồng cung Thái Âm tại Sửu/Mùi (Nhật Nguyệt đồng lâm): cách lớn, phú quý.

Bại cách: Hãm địa Tuất-Hợi-Tý-Sửu (mặt trời lặn): khí cách giảm, tính tình bốc đồng nóng nảy, công không thành danh không toại, vất vả mới có. Hóa Kỵ: dễ vướng kiện tụng, bệnh về mắt. Tứ Sát: tính cương quá hóa hỗn, dễ gây thù chuốc oán.

Lưu ý: Nam mệnh: Thái Dương đắc địa rất tốt - khí phách dương cương đúng vị. Nữ mệnh: Thái Dương ở Mệnh hơi quá cương, dễ tranh quyền với chồng - cần xem cung Phu Thê và giáp tinh để đoán hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thái Dương tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Trung Thiên Quý tinh.

Thái Âm tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thái Âm: dáng người thanh tú, da trắng mịn, mặt đầy đặn nhuận sắc (đắc địa) hoặc xanh xao gầy (hãm địa). Tính tình ôn nhu, hiền hậu, nội tâm phong phú, có chiều sâu cảm xúc. Lãng mạn, thiên về nghệ thuật, văn chương, âm nhạc. Khôn khéo trong giao tế, biết nghe nhiều hơn nói.

Đắc cách: Đắc địa Hợi-Tý-Sửu-Dần (trăng sáng): cách Nguyệt sinh thương hải - phú quý song toàn, có học vị, danh tiếng văn chương. Hóa Lộc + Hóa Khoa: tài năng văn chương, nghệ thuật. Tả Hữu Xương Khúc: văn võ song toàn theo hướng văn nhân.

Bại cách: Hãm địa Tỵ-Ngọ-Mùi (ban ngày trăng yếu): khí cách giảm, tính nội tâm hóa trầm cảm, dễ u uất, vất vả về tài chính giai đoạn đầu đời. Hóa Kỵ: bệnh về mắt, phụ khoa (nữ); tâm thần bất an. Tứ Sát: tính ôn nhu hóa thành nhu nhược, dễ bị người khác lợi dụng.

Lưu ý: Nữ mệnh có Thái Âm đắc địa: dung mạo đẹp, có duyên, hôn nhân tốt - cách điển hình của phụ nữ tài sắc vẹn toàn. Nam mệnh có Thái Âm: tính tình mềm mỏng, nghệ sĩ, hợp ngành sáng tạo hơn lãnh đạo cương quyết.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thái Âm tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Trung Thiên Phú tinh.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (1 phụ tinh)

Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Khôi

Thiên Khôi - quý nhân dương (nam quý nhân), ngũ hành Bính Hỏa. Tượng trưng người trên có quyền + có tâm giúp đỡ. Sao này quan trọng - cuộc đời được người dương quý (sếp nam, mentor nam, thầy nam) hỗ trợ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nam giúp, đặc biệt trong sự nghiệp công danh. Có duyên với người có địa vị xã hội (quan chức, doanh nhân lớn). Tính cách thẳng thắn, được người tôn kính.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Địa Không (Hư vô tinh) · Hồng Loan (Hỉ tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Linh Tinh (Sát tinh) · Kình Dương (Sát tinh)

  • Cung Phu Thê

    Thiên Hỷ (Hỉ tinh) · Cô Thần (Cô độc tinh)

Cách cục · 格 局

7 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt đồng cung

Điều kiện: Thái Dương + Thái Âm đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Nhật Nguyệt đồng cung - mặt trời và mặt trăng cùng ngồi, đại quý cách. Tại Sửu (sao đêm vượng): thiên về Thái Âm, người tinh tế có chiều sâu. Tại Mùi (sao ngày vượng): thiên về Thái Dương, người quang minh chính trực. Cả hai vị trí đều cho khí cách quý hiển.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa hội: danh tiếng + tài lộc; làm văn quan, học giả có tiếng.

Bại cách: Gặp Tứ Sát + Hóa Kỵ: khí cách giảm, có thể vướng kiện tụng vì danh tiếng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận Nhật Nguyệt; Cốt Tuỷ Phú.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tướng đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thiên Tướng đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Tử Tướng đồng cung - Đế tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách quý hiển - vua có ấn quan, người này có quyền thực sự (không chỉ danh nghĩa). Hợp các vị trí lãnh đạo có quyền chính thức (chính phủ, doanh nghiệp lớn). Tính cách điềm tĩnh, có khả năng ra quyết định chiến lược.

Đắc cách: Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan đến cao chức có thực quyền, danh tiếng lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng vướng kiện tụng pháp lý do nắm quyền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Tử Vi đồng cung.
Cát cách ·

Vũ Phủ đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Thiên Phủ đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Vũ Phủ đồng cung - Tài tinh + Tài khố chủ cùng ngồi. Cách đại phú điển hình ngành tài chính ngân hàng. Người này có khả năng kinh doanh tài chính lớn + tích lũy bền - khác Vũ Tham (kinh doanh + xã giao) ở chỗ Vũ Phủ thiên về quản lý tài sản dài hạn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn + Tả Hữu: đại phú cách, có thể là chủ tổ chức tài chính lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ + Không Kiếp: kinh doanh thất bại, kiện tụng pháp lý lớn về tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Vũ Phủ; Vũ Tài Lục - chương Vũ Khúc tài tinh.
Cát cách ·

Hóa Lộc thủ Mệnh

Điều kiện: Sao có Hóa Lộc 化祿 thủ cung Mệnh.

Hóa Lộc thủ Mệnh - sao chính tinh tại Mệnh được Hóa Lộc. Cách 'tài lộc đến tay' - người có khả năng kiếm tiền tốt, làm nghề gì cũng có thu nhập ổn định. Tính cách rộng rãi, biết hưởng thụ vật chất tinh tế.

Đắc cách: Lộc Tồn đồng cung: cách Song Lộc giao trì - đại phú cách. Hóa Quyền hội: tài + quyền song mỹ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ ám: tài đến nhưng kèm tranh chấp; phải vất vả giữ tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Tứ Hóa.
Cát cách ·

Hóa Khoa thủ Mệnh

Điều kiện: Sao có Hóa Khoa 化科 thủ cung Mệnh.

Hóa Khoa thủ Mệnh - sao tại Mệnh có Hóa Khoa. Cách 'văn chương + danh tiếng' - người có học vị, có khả năng nghiên cứu, giảng dạy. Hợp ngành học thuật, văn hoá, giáo dục cao cấp. Có duyên với danh tiếng tốt qua công trình + tác phẩm.

Đắc cách: Văn Xương Văn Khúc đồng cung: cách văn nhân tài tử, học vị quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ ám: học cao nhưng không ứng dụng được, sống thanh đạm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Hóa Khoa.
Cát cách ·

Thiên Lương đắc địa tại Tỵ/Hợi

Điều kiện: Thiên Lương tại địa chi Tỵ hoặc Hợi (đắc địa).

Thiên Lương đắc địa - Thọ tinh + Ấm tinh tại vị trí mạnh. Cách 'người có trí tuệ + đạo đức sâu' - hợp y dược, giáo dục cao cấp, tôn giáo. Có khả năng giải hung mạnh - khi đại vận xấu vẫn chuyển hóa được.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: học vị cao + danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Thiên Lương đắc địa.
Biệt cách ·

Thiên Khôi thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi thủ Mệnh, không có Thiên Việt đồng cung.

Thiên Khôi đơn thủ Mệnh - quý nhân dương ngồi Mệnh. Cuộc đời được nam quý nhân giúp đỡ (sếp nam, mentor nam, thầy nam). Có duyên với người có địa vị xã hội. Tính cách thẳng thắn được tôn kính.

Lưu ý: Cần Thiên Việt ở cung khác để có đủ 'quý nhân cân bằng' - tránh chỉ dựa vào nam quý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Hỏa Lục Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 116-125 tuổi (cung Huynh Đệ).

6-15 tuổi(1916-1925)

· cung MệnhKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có 2 chính tinh Thái Dương + Thái Âm. Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thái Âm

16-25 tuổi(1926-1935)

· cung Phụ MẫuMậu Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Tham Lang. Cung Phụ Mẫu có Tham Lang: cha mẹ có cá tính đa dạng, có thể làm nghệ thuật hoặc kinh doanh giao tế. Quan hệ cha-con/mẹ-con vui vẻ nhưng có thể không sâu sắc tinh thần. Cha hoặc mẹ có thể có hôn nhân trước, hoặc cuộc sống tình cảm phức tạp.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

26-35 tuổi(1936-1945)

· cung Phúc ĐứcKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Thiên Cơ + Cự Môn. Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Cự Môn

36-45 tuổi(1946-1955)

· cung Điền TrạchCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Tướng. Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Tướng

46-55 tuổi(1956-1965)

· cung Quan LộcTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Thiên Lương. Cung Quan Lộc có Thiên Lương: sự nghiệp thiên về có chiều sâu đạo lý. Hợp các ngành: y bác sĩ, giảng viên đại học/nghiên cứu, tôn giáo (giảng pháp, công tác Phật giáo), tâm lý học/tư vấn, từ thiện chuyên nghiệp, công tác xã hội cao cấp, nghiên cứu cổ học. Thăng tiến nhờ uy tín đạo đức + chuyên môn sâu.

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

56-65 tuổi(1966-1975)

· cung Nô BộcNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Thất Sát. Cung Nô Bộc có Thất Sát: bằng hữu có cá tính cương quyết, độc lập, có người làm võ tướng. Thuộc cấp có tài nhưng khó sai khiến - đầu tớ làm chủ cách. Người này dễ kết bạn trong giới quân đội, cảnh sát, thể thao, kinh doanh cạnh tranh.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

66-75 tuổi(1976-1985)

· cung Thiên DiQuý Mùi

Đại vận Thiên Di không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

76-85 tuổi(1986-1995)

· cung Tật ÁchGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Liêm Trinh. Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh

86-95 tuổi(1996-2005)

· cung Tài BạchẤt Dậu

Đại vận Tài Bạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

96-105 tuổi(2006-2015)

· cung Tử NữBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Phá Quân. Cung Tử Tức có Phá Quân: con cái có tính cách kỳ quái, độc lập sớm, dám phá lệ. Cô khắc rất nặng - con đầu khó nuôi (hay tai nạn, hay bệnh), có thể tiểu sản nhiều lần. Số con cuối cùng ít (0-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con khó - con không nghe lời, tự đi đường riêng.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

106-115 tuổi(2016-2025)

· cung Phu ThêĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Thiên Đồng. Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

Hiện tại

116-125 tuổi(2026-2035)

· cung Huynh ĐệMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Phủ. Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Phủ

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Nô Bộc

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Nô Bộc. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Tài Bạch

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Tài Bạch. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Phụ Mẫu

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Phụ Mẫu. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Phụ Mẫu trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 08:00 (Canh Thìn): cung Nô Bộc

Giờ 08:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Nô Bộc. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Huynh Đệ (tuổi 117)

Năm 2026 - tuổi 117 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Huynh Đệ - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Huynh Đệ (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Huynh Đệ - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →