Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Quang Dũng

11/10/1921 - 1988 · Nhà thơ - Hoạ sĩ

Tác giả 'Tây Tiến' (1948) - bài thơ kháng chiến kinh điển + lãng mạn nhất văn học VN. Đa năng thơ + hoạ + viết văn.

Tiểu sử

Quang Dũng (Bùi Đình Diệm, 11/10/1921 - 13/10/1988) sinh tại Phượng Trì, Hà Nội. Tham gia đoàn quân Tây Tiến (1947-1948) ở vùng Lào - Việt Nam, từ đó sáng tác bài thơ cùng tên 'Tây Tiến' (1948) - hùng tráng + lãng mạn về người lính trí thức Hà Nội đi kháng chiến. Bài thơ trở thành tác phẩm bắt buộc trong SGK Ngữ văn VN. Quang Dũng cũng vẽ tranh phong cảnh + chân dung. Sau kháng chiến tiếp tục sáng tác thơ + văn xuôi nhẹ nhàng đến cuối đời.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Tây Tiến (1948)
  • Mây Đầu Ô (1986) - tập thơ
  • Nhà Đồi (truyện ngắn, 1970)
  • Đôi Mắt Người Sơn Tây (1949)
  • Đôi Bờ (1948)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Quang Dũng
  • Hồi ký gia đình + Bùi Phương Thảo (con gái)
  • SGK Ngữ văn 12 - NXB Giáo dục

Lá số tử vi

Dương lịch
11/10/1921
Âm lịch
11/9 âm lịch (Tân Dậu)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Cục
Thủy Nhị Cục
Sao chủ Mệnh
Liêm Trinh
Sao chủ Thân
Thiên Đồng
Mệnh· Thân

Nhâm Thìn

  • Thất SátMiếu
  • Văn XươngKỵĐắc
  • Linh TinhHạn

Giải Thần · Bát Tọa · Triệt Lộ

ĐV: 2-11· Đế Vượng
Phụ Mẫu

Quý Tỵ

  • Thiên CơBình
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Vu · Thiên Phúc · Không Vong · Phá Toái · Thiên Hình

ĐV: 112-121· Lâm Quan
Phúc Đức

Giáp Ngọ

  • Tử ViMiếu
  • Thiên Khôi

Hồng Loan · Hàm Trì · Thiên Trù · Thiên Đức

ĐV: 102-111· Quan Đới
Điền Trạch

Ất Mùi

Thiên Quý · Quả Tú

ĐV: 92-101· Mục Dục
Quan Lộc

Bính Thân

  • Phá QuânĐắc
  • Đà LaHạn

Phong Cáo

ĐV: 82-91· Trường Sinh
Nô Bộc

Đinh Dậu

  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhĐắc

Thiên Diêu · Thiên Quan · Thiên Khốc · Thiên Thương

ĐV: 72-81· Dưỡng
Thiên Di

Mậu Tuất

  • Liêm TrinhLợi
  • Thiên PhủMiếu
  • Văn KhúcKhoaHạn
  • Kình DươngMiếu

Tam Thai · Thiên Không · Âm Sát

ĐV: 62-71· Thai
Tật Ách

Kỷ Hợi

  • Thái ÂmMiếu
  • Thiên Mã

Cô Thần · Phi Liêm · Thiên Sứ

ĐV: 52-61· Tuyệt
Tài Bạch

Canh

  • Tham LangVượng
  • Tả Phù

Thiên Hỷ · Đài Phụ

ĐV: 42-51· Mộ
Tử Nữ

Tân Sửu

  • Thiên ĐồngBất
  • Cự MônLộcBất

Ân Quang · Long Trì · Phụng Các · Thiên Tài · Thiên Thọ · Hoa Cái · Tuần Không · Niên Giải

ĐV: 32-41· Tử
Phu Thê

Canh Dần

  • Vũ KhúcĐắc
  • Thiên TướngMiếu
  • Hữu Bật
  • Thiên Việt

Thiên Nguyệt · Nguyệt Đức

ĐV: 22-31· Bệnh
Huynh Đệ

Tân Mão

  • Thái DươngQuyềnMiếu
  • Thiên LươngMiếu

Thiên Hư

ĐV: 12-21· Suy

Tổng quan 12 cung

Phu ThêCanh Dần
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Tướng

Huynh ĐệTân Mão
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thái Dương, Thiên Lương

MệnhNhâm Thìn
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thất Sát

Phụ MẫuQuý Tỵ
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Cơ

Phúc ĐứcGiáp Ngọ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Tử Vi

Điền TrạchẤt Mùi
Nhà cửa, đất đai, gia trạch
Quan LộcBính Thân
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Phá Quân

Nô BộcĐinh Dậu
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới
Thiên DiMậu Tuất
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Liêm Trinh, Thiên Phủ

Tật ÁchKỷ Hợi
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thái Âm

Tài BạchCanh
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Tham Lang

Tử NữTân Sửu
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Đồng, Cự Môn

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Vũ Khúc tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp tài chính riêng, độc lập, hôn nhân kiểu đối tác. Kết hôn muộn (nam sau 30, nữ sau 28) hôn nhân ổn hơn.

Bại cách: Hỏa Linh + Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu kéo dài, có thể ly tán. Cô khắc nặng: vợ/chồng mất sớm hoặc xa cách. Tham Lang đồng cung: vợ/chồng thiên về xã giao, có thể ngoại tình.

Lưu ý: Nam mệnh có Vũ Khúc tại Phu Thê là cảnh báo lớn về cô khắc - cần kết hôn muộn, lấy vợ tuổi kém nhiều, hoặc chọn người đã từng có hôn nhân (tái hôn). Nữ mệnh tương tự với chồng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Cô khắc cách.

Thiên Tướng tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Tướng: vợ/chồng nhân hậu, công bằng, biết phụ trợ. Hôn nhân ổn định, ấm áp, dựa trên tôn trọng lẫn nhau. Vợ/chồng thường làm hành chính công, luật, hoặc phụ tá lãnh đạo. Hôn nhân kiểu cộng tác phụ trợ - một bên là lãnh đạo, một bên là phụ tá.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: vợ/chồng có học, môn đăng hộ đối. Hóa Lộc: hôn nhân hạnh phúc, vợ/chồng mang lợi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: vợ/chồng nhu nhược, không phụ trợ được; hoặc bị lợi dụng lòng tốt. Hỏa Linh: tranh chấp pháp lý trong hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Thái Dương tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: anh em đông và đều có công danh. Hóa Lộc, Hóa Quyền: anh em làm quan lớn, có quyền hành.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: anh em bất hòa, tranh giành; hoặc anh trai mất sớm. Hóa Kỵ: anh em có người mắc bệnh về mắt hoặc tim mạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thái Dương tại Huynh Đệ cung.

Thiên Lương tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thiên Lương: anh chị em có người làm y, giáo, hoặc tâm linh. Tình anh em kính trọng, dựa trên đạo đức gia phong. Anh chị em thường có người sống thọ, hoặc làm trụ cột tinh thần gia đình. Số anh em 1-3.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Khoa: anh em có học vị cao, làm văn quan hoặc y bác. Hóa Lộc: anh em khá giả.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em xa cách thanh cao, ít gặp gỡ. Hỏa Linh: anh em đoản mệnh do bệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Lương tại Huynh Đệ cung.

Thất Sát tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thất Sát: dáng người chắc nịch, mắt sắc có thần, lông mày rậm, nét mặt cương nghị có khí võ tướng. Tính tình cương quyết, dũng cảm, độc lập, không sợ khó khăn, dám nghĩ dám làm. Khả năng đối mặt áp lực cao, đè ép không gục. Ưa cạnh tranh, ghét áp đặt, chí tiến thủ mạnh.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Tỵ/Hợi: cách Tử Sát hóa Quyền - tướng quân được vua dùng, đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: kinh doanh đột phá thành công lớn. Lộc Tồn đồng cung: tướng quân có tài, đại phú đại quý.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cách sát phạt hỗn loạn - tự hủy hoại do quá quyết liệt, gây thù chuốc oán. Hỏa Linh: tai họa bất ngờ (tai nạn, bệnh hiểm); cô khắc nặng - hôn nhân tan vỡ. Không Kiếp: tướng quân thất trận, mất sạch.

Lưu ý: Thất Sát tại Mệnh là sao cô khắc nặng - nam khắc thê, nữ khắc phu, đều khắc con đầu. Cần kết hôn muộn (sau 30 cả nam nữ), chọn vợ/chồng có tuổi hơn nhiều hoặc đã từng có hôn nhân. Nữ mệnh Thất Sát: cá tính mạnh, độc lập, có thể làm trụ cột gia đình thay chồng - nên chọn nghề cạnh tranh cao.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thất Sát tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Thất Sát tướng quân.

Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học vị, hỗ trợ con đường học vấn của con. Hóa Lộc: cha mẹ giàu có.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha mẹ tính toán nhiều, áp đặt con; hoặc một trong hai cha mẹ mất sớm. Không Kiếp: cha hoặc mẹ xa cách (ly hôn, làm xa).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Tử Vi tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Đắc cách: Hóa Khoa: thiên về văn chương, học thuật, nghiên cứu chiều sâu. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm. Lộc Tồn: tâm an, hưởng thụ vật chất tinh tế.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, lao tâm vì hư danh, dễ trầm cảm hoặc mất ngủ kéo dài. Cô quân: cô độc tinh thần, ít người hiểu mình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Phá Quân tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Phá Quân: sự nghiệp thiên về phá cách + sáng tạo đột phá. Hợp các ngành: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, biotech, fintech), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, R&D, cải cách doanh nghiệp, quân sự đặc nhiệm. Thăng tiến qua đột phá lớn (10x, không phải tăng dần 10%).

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Tử Phá hóa Quyền - phá vỡ trật tự cũ để xây đế chế mới, đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: khởi nghiệp/cải cách thành công siêu lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phá hoại bản thân, sự nghiệp; có thể tù tội. Hỏa Linh: tai nạn lớn trong nghề. Không Kiếp: ý tưởng tốt nhưng không thực hiện được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Liêm Trinh tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu + Hóa Khoa: ra ngoài thành công ngành nghệ thuật, pháp lý; có thể danh tiếng quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: đi xa gặp tai nạn lớn hoặc kiện tụng pháp lý. Liêm Sát: tai nạn giao thông chảy máu lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Phủ tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Phủ: ra ngoài có quý nhân hỗ trợ về tài chính. Người này đi xa lập nghiệp tốt, đặc biệt trong các ngành kinh doanh, tài chính, thương mại. Quan hệ với người cao tuổi, người có địa vị tài chính ngoài xã hội rất tốt.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc: ra ngoài có người phụ tá đắc lực. Lộc Tồn + Hóa Lộc: đi đâu cũng có tiền vào, kinh doanh xa nhà phát đạt.

Bại cách: Không Kiếp: đi xa hao tài, dễ bị lừa khi giao dịch tiền bạc với người lạ. Hỏa Linh: tai nạn giao thông khi đi đường dài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thái Âm tại cung Tật Ách

Thái Âm thuộc Quý Thủy - chủ về thận, bàng quang, nội tiết, máu (đặc biệt với nữ - kinh nguyệt, phụ khoa). Người có Thái Âm tại Tật Ách: dễ mắc các bệnh thận, tiết niệu, phụ khoa (nữ), nội tiết (tuyến giáp), thiếu máu, mất ngủ.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng, hồi phục nhanh. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi, đặc biệt y học cổ truyền.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: bệnh phụ khoa hoặc tiết niệu kéo dài (nữ); chứng mất ngủ trầm cảm (cả nam nữ). Hóa Kỵ: bệnh mãn tính về máu, mắt; cần khám phụ khoa định kỳ với nữ.

Lưu ý: Thái Âm tại Tật Ách hợp xem các bệnh nội tiết và phụ khoa với nữ mệnh - cảnh báo về kinh nguyệt không đều, u xơ tử cung, viêm phần phụ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Tham Lang: tiền của đến từ giao tế, xã giao, nghệ thuật, hoặc các hoạt động hưởng thụ. Hợp các nghề: kinh doanh nhà hàng, giải trí, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, nghệ thuật biểu diễn, bán hàng đa cấp, môi giới. Tiền vào nhanh nhưng cũng đi nhanh do hưởng thụ.

Đắc cách: Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham / Linh Tham - đại phú cách, phát tài đột ngột (trúng số, đầu tư đột phá, kinh doanh bùng nổ). Hóa Lộc + Lộc Tồn: tiền nhiều và đa nguồn. Vũ Khúc đồng cung: kinh doanh tài chính có lời lớn.

Bại cách: Hóa Kỵ + Văn Xương: phong lưu hư danh, tiền đến do quan hệ phù du, không bền. Đào Hoa + Liêm Trinh: bị lừa qua tình cảm; tiền tan vì sa đọa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thiên Đồng tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: con đông và đều khá giả, hiếu thảo. Hóa Khoa: con học giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con cái nhu nhược, ăn bám cha mẹ; thiếu chí tiến thủ. Không Kiếp: tiểu sản, hoặc con đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Cự Môn tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Cự Môn: con cái nói nhiều, hay tranh luận, có khẩu tài. Có thể có con học giỏi nghề dùng lời. Số con thường ít (1-2). Quan hệ cha-con/mẹ-con hay cãi vã, đặc biệt giai đoạn tuổi teen.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: con học giỏi, có học vị cao, làm nghề khẩu tài (luật, giáo dục). Hóa Lộc: con kiếm tiền sớm nhờ khẩu tài.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: con hay cãi cha mẹ, đoản mệnh hoặc xa cách. Cô khắc: tiểu sản, hiếm muộn, hoặc con đầu khó nuôi.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (2 phụ tinh)

Văn tinh · 文星

Văn Xương

Hóa Kỵ

Văn Xương - sao văn tinh số 1, ngũ hành Tân Kim. Tượng trưng học vấn chính thức, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Khác Văn Khúc (thiên về nghệ thuật cảm xúc), Văn Xương thiên về khoa học logic.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: thông minh học cao, văn chương cương trực, có khả năng nghiên cứu + giảng dạy. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật. Tướng mạo thanh tú, dáng cao gầy.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương; Cốt Tuỷ Phú.
Sát tinh · 煞星

Linh Tinh

Linh Tinh - sát tinh hỏa, ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Hỏa Tinh là cặp sát tinh hỏa. Khác Hỏa Tinh (bộc phát), Linh Tinh âm ỉ + ngấm ngầm hơn. Cảnh báo về tai nạn không lường trước.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính âm thầm, hay suy nghĩ tiêu cực, kiểu 'đau dấm dứt'. Cẩn thận trầm cảm + ý nghĩ cực đoan. Hợp ngành cần phân tích sâu (kỹ thuật phức tạp, an ninh điện tử).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tứ Sát.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Đà La (Sát tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Thiên Hỷ (Hỉ tinh)

  • Cung Phu Thê

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Thiên Việt (Quý nhân tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Thiên Khôi (Quý nhân tinh) · Hồng Loan (Hỉ tinh)

Cách cục · 格 局

10 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Quân thần khánh hội

Điều kiện: Tử Vi + ít nhất 3 trong 4 phụ tinh (Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc) hội tam phương tứ chính.

Quân thần khánh hội - vua có đủ văn quan võ tướng phụ tá. Đây là cách thượng phẩm bậc nhất Tử Vi - làm quan đến cao chức (bộ trưởng, tổng giám đốc tập đoàn lớn), hoặc lãnh đạo có danh tiếng quốc gia. Người có cách này: khí phách lãnh đạo + có người tài phụ trợ + danh tiếng văn võ.

Đắc cách: Đủ 4/4 phụ tinh + Hóa Lộc + Hóa Quyền: cực phẩm đại quý cách - khả năng lãnh đạo tập đoàn quốc gia hoặc quốc tế.

Bại cách: Gặp Tứ Sát Hỏa Linh + Hóa Kỵ: vẫn có quyền chức nhưng vướng kiện tụng, mất uy tín giai đoạn cuối.

Lưu ý: Cách rất hiếm - cần Tử Vi đắc địa + đủ phụ tinh hội. Người có cách này nên chọn nghề lãnh đạo công cao cấp, không lãng phí ở vị trí nhỏ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Quân thần khánh hội tài quan song mỹ'.
Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Vi cư Ngọ

Điều kiện: Tử Vi tại địa chi Ngọ (cung Ngọ).

Tử Vi cư Ngọ - Đế tinh ngồi vị trí Ngọ (chính nam, mặt trời cao nhất). Đây là vị trí đắc địa nhất của Tử Vi - cách thượng phẩm bậc nhất. Người có cách này: khí phách đế vương, làm việc lớn, có tham vọng cao, tự tin tuyệt đối. Vận mệnh đại quý, có thể làm lãnh đạo cao cấp.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc hội: cách 'Cực Hướng Ly Minh' - đỉnh điểm đại quý cách, làm quan đến đỉnh cao.

Bại cách: Gặp Hỏa Linh + Hóa Kỵ: kiêu căng cô lập, dễ thất bại do quá tự tin.

Lưu ý: Người Mệnh tại Ngọ có Tử Vi cần chọn nghề lãnh đạo - phí phạm khí cách nếu làm nhân viên hoặc nghề thủ công đơn thuần.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Vi cư Ngọ vô Sát thấu, vị chí công khanh'.
Đại quý cách · 大貴

Sát Phá Lang triều viên

Điều kiện: Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang (đủ 3) triều cung Mệnh (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Sát Phá Lang triều viên - bộ 3 sao hung có khí chất cách mạng cùng triều cung Mệnh. Cách này thuộc loại 'đại biến' - đời người sóng gió lớn, có lúc đại thành công có lúc đại thất bại. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá vỡ truyền thống, hợp khởi nghiệp đột phá hoặc cải cách lớn.

Đắc cách: Hóa Quyền + Hóa Lộc + Tả Hữu hội: cách mạng thành công lớn (vd founder startup unicorn, cải cách doanh nghiệp lớn).

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh + Không Kiếp: phá hoại bản thân, đời sóng gió tan tành; có thể tù tội.

Lưu ý: Sát Phá Lang triều viên là cách 2 mặt cực đoan - kết hôn muộn (sau 30) + kiềm chế tính bốc đồng + chọn nghề có rủi ro cao nhưng pháp lý chính thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Sát Phá Lang.
Đại quý cách · 大貴

Nguyệt lãng Thiên Môn

Điều kiện: Thái Âm tại địa chi Hợi (trăng sáng cửa trời).

Nguyệt lãng Thiên Môn - 'trăng sáng cửa trời' - Thái Âm đắc địa nhất tại Hợi. Cách thượng phẩm cho người sinh ban đêm. Người này: dung mạo đẹp tinh tế, có chiều sâu cảm xúc + trí tuệ, hợp ngành văn hoá tinh tế (văn chương, nghệ thuật, văn hoá cao cấp).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: phú quý + danh tiếng văn chương quốc gia.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính nội tâm hóa trầm cảm; tài năng không phát triển được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Nguyệt lãng Thiên Môn, đăng vân chí lộ'.
Hung cách ·

Liêm Sát hội Mệnh

Điều kiện: Liêm Trinh và Thất Sát hội tam phương cung Mệnh.

Liêm Sát hội - Tù tinh + Sát tinh cùng triều cung Mệnh. Cảnh báo về 'huyết quang' (chấn thương mất máu, mổ xẻ) + pháp lý (kiện tụng, tù tội). Người có cách này cần đặc biệt thận trọng tai nạn + tránh các hoạt động ranh giới pháp luật.

Lưu ý: Hung cách dùng từ nặng nhưng hiện đại có thể chuyển hóa: chọn nghề ngoại khoa/cấp cứu (làm việc với máu nhưng cứu người), hoặc nghề pháp luật (làm việc với tội phạm nhưng bảo vệ pháp lý). Tránh tự do tử hình - cẩn thận giao thông, võ thuật, lao động nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Hung cách ·

Hóa Kỵ thủ Mệnh + Tứ Sát

Điều kiện: Cung Mệnh có sao Hóa Kỵ + ít nhất 2 trong Tứ Sát hội tam phương.

Hóa Kỵ thủ Mệnh + Tứ Sát - cách đại hung. Cảnh báo: đời nhiều trắc trở, sự nghiệp khó thành công, có thể vướng kiện tụng + bệnh tật + tai nạn. Đặc biệt giai đoạn tuổi trẻ (trước 30) gặp nhiều khó khăn.

Lưu ý: Hung cách này CẦN tu thân triệt để - chọn nghề có ý nghĩa xã hội (y bác sĩ, giáo viên, công tác xã hội), tránh tham vọng quá lớn, sống đơn giản, kiềm chế cảm xúc tiêu cực. Tu tập tâm linh + tích đức từ nhỏ. Tuổi trung niên (40+) có thể chuyển vận tốt hơn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Hóa Kỵ.
Hung cách ·

Không Kiếp giáp Mệnh

Điều kiện: Địa Không + Địa Kiếp ở 2 cung giáp Mệnh.

Không Kiếp giáp Mệnh - 2 sao hư vô + phá tan giáp 2 bên Mệnh. Cảnh báo về 'tay không' - dễ bắt đầu lại từ con số 0 nhiều lần, tài sản dễ tan.

Lưu ý: Cách này phù hợp người chọn con đường tâm linh + triết học (sao Không + Kiếp chủ siêu thoát). Tránh tham vọng vật chất quá lớn. Sống đơn giản, tích đức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Không Kiếp.
Hung cách ·

Phá Tham đồng hội phá tài

Điều kiện: Phá Quân + Tham Lang hội tam phương Mệnh + có Hóa Kỵ trong tam phương.

Phá Tham hội Hóa Kỵ - Hao tinh + Đào hoa + Kỵ cùng triều cung Mệnh. Cách hung 'phá tài + sa đọa' - tiền vào thì đi nhanh do tham vọng + đào hoa, có thể phá sản nhiều lần. Hôn nhân bất ổn do ngoại tình.

Lưu ý: Sống đơn giản tài chính + kết hôn muộn + tránh môi trường tửu sắc. Hợp nghệ thuật phá cách (sáng tạo + 'phá' chuyên môn cũ) hơn kinh doanh truyền thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi.
Biệt cách ·

Văn Xương thủ Mệnh

Điều kiện: Văn Xương thủ Mệnh, không có Văn Khúc đồng cung.

Văn Xương đơn thủ Mệnh - văn tinh dương (cương trực) ngồi Mệnh. Người có cách này: thông minh học cao, văn chương cương trực, lý lẽ rõ ràng. Hợp ngành học thuật, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, luật pháp. Tướng mạo thanh tú.

Đắc cách: Hóa Khoa đồng cung: cách văn quan có danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Văn Xương đơn lập.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thủy Nhị Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 102-111 tuổi (cung Phúc Đức).

2-11 tuổi(1923-1932)

· cung MệnhNhâm Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Thất Sát. Người Mệnh có Thất Sát: dáng người chắc nịch, mắt sắc có thần, lông mày rậm, nét mặt cương nghị có khí võ tướng. Tính tình cương quyết, dũng cảm, độc lập, không sợ khó khăn, dám nghĩ dám làm. Khả năng đối mặt áp lực cao, đè ép không gục. Ưa cạnh tranh, ghét áp đặt, chí tiến thủ mạnh.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

12-21 tuổi(1933-1942)

· cung Huynh ĐệTân Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Thái Dương + Thiên Lương. Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thiên Lương

22-31 tuổi(1943-1952)

· cung Phu ThêCanh Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Tướng. Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Tướng

32-41 tuổi(1953-1962)

· cung Tử NữTân Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có 2 chính tinh Thiên Đồng + Cự Môn. Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Cự Môn

42-51 tuổi(1963-1972)

· cung Tài BạchCanh

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Tham Lang. Cung Tài Bạch có Tham Lang: tiền của đến từ giao tế, xã giao, nghệ thuật, hoặc các hoạt động hưởng thụ. Hợp các nghề: kinh doanh nhà hàng, giải trí, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, nghệ thuật biểu diễn, bán hàng đa cấp, môi giới. Tiền vào nhanh nhưng cũng đi nhanh do hưởng thụ.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

52-61 tuổi(1973-1982)

· cung Tật ÁchKỷ Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Thái Âm. Thái Âm thuộc Quý Thủy - chủ về thận, bàng quang, nội tiết, máu (đặc biệt với nữ - kinh nguyệt, phụ khoa). Người có Thái Âm tại Tật Ách: dễ mắc các bệnh thận, tiết niệu, phụ khoa (nữ), nội tiết (tuyến giáp), thiếu máu, mất ngủ.

Chính tinh đại vận: Thái Âm

62-71 tuổi(1983-1992)

· cung Thiên DiMậu Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thiên Phủ. Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thiên Phủ

72-81 tuổi(1993-2002)

· cung Nô BộcĐinh Dậu

Đại vận Nô Bộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

82-91 tuổi(2003-2012)

· cung Quan LộcBính Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Phá Quân. Cung Quan Lộc có Phá Quân: sự nghiệp thiên về phá cách + sáng tạo đột phá. Hợp các ngành: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, biotech, fintech), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, R&D, cải cách doanh nghiệp, quân sự đặc nhiệm. Thăng tiến qua đột phá lớn (10x, không phải tăng dần 10%).

Chính tinh đại vận: Phá Quân

92-101 tuổi(2013-2022)

· cung Điền TrạchẤt Mùi

Đại vận Điền Trạch không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

Hiện tại

102-111 tuổi(2023-2032)

· cung Phúc ĐứcGiáp Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có chính tinh Tử Vi. Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Chính tinh đại vận: Tử Vi

112-121 tuổi(2033-2042)

· cung Phụ MẫuQuý Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Cơ. Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Phúc Đức

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Phúc Đức. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phúc Đức

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phúc Đức. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tật Ách

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tật Ách. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tật Ách trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 08:00 (Canh Thìn): cung Huynh Đệ

Giờ 08:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Huynh Đệ. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Mệnh (tuổi 106)

Năm 2026 - tuổi 106 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Mệnh - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phúc Đức (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phúc Đức - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →