Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Bùi Xuân Phái

1/9/1920 - 1988 · Hoạ sĩ

Hoạ sĩ tiêu biểu nhất hội hoạ Hà Nội thế kỷ 20. Nổi tiếng với loạt tranh 'Phố Phái' - phố cổ Hà Nội qua ánh nhìn giàu chất thơ. Một trong 4 cây đại thụ hội hoạ VN ('Phái - Sáng - Liên - Nghiêm').

Tiểu sử

Bùi Xuân Phái (1/9/1920 - 24/6/1988) sinh tại Hà Đông (Hà Tây cũ, nay thuộc Hà Nội). Tốt nghiệp Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương khoá cuối (1941-1945). Phong cách hội hoạ của ông kết hợp ấn tượng Tây Âu (Cézanne, Utrillo) với cảm thức phương Đông - đặc biệt qua loạt tranh phố cổ Hà Nội (sau gọi là 'Phố Phái') với màu xám nâu trầm + bố cục đường phố cũ kỹ đầy hoài niệm. Trong giai đoạn Nhân văn - Giai phẩm (1956-1958) bị cấm triển lãm, ông sống bằng nghề minh hoạ + dạy mỹ thuật cho thiếu nhi. Sau 1980, được phục hồi danh tiếng, các tác phẩm của ông trở thành đối tượng sưu tầm quốc tế. Là một trong 4 cây đại thụ hội hoạ Việt Nam ('Phái - Sáng - Liên - Nghiêm').

Tác phẩm tiêu biểu

  • Loạt tranh Phố Phái (1960s-1980s)
  • Chèo - Chân dung
  • Tranh tự hoạ
  • Minh hoạ truyện 'Vợ Nhặt' - Kim Lân
  • Loạt tranh phong cảnh Bắc Bộ

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Bùi Xuân Phái
  • 'Bùi Xuân Phái - cuộc đời và tác phẩm' - NXB Mỹ thuật (2005)
  • Báo Tuổi Trẻ - 'Phái không bao giờ cô đơn' (2018)

Lá số tử vi

Dương lịch
1/9/1920
Âm lịch
19/7 âm lịch (Canh Thân)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Khỉ
Cục
Thổ Ngũ Cục
Sao chủ Mệnh
Lộc Tồn
Sao chủ Thân
Thiên Lương
Mệnh· Thân

Mậu Dần

  • Tham LangBình
  • Thiên Mã

Giải Thần · Phụng Các · Thiên Vu · Thiên Trù · Âm Sát · Thiên Hư · Niên Giải

ĐV: 5-14· Bệnh
Phụ Mẫu

Kỷ Mão

  • Thiên CơVượng
  • Cự MônMiếu

Thiên Quý · Thiên Hình

ĐV: 15-24· Tử
Phúc Đức

Canh Thìn

  • Tử ViĐắc
  • Thiên TướngĐắc
  • Hữu Bật
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Tam Thai · Hoa Cái · Phi Liêm

ĐV: 25-34· Mộ
Điền Trạch

Tân Tỵ

  • Thiên LươngHạn
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Đức

ĐV: 35-44· Tuyệt
Quan Lộc

Nhâm Ngọ

  • Thất SátVượng

Thiên Phúc · Triệt Lộ

ĐV: 45-54· Thai
Nô Bộc

Quý Mùi

  • Thiên Việt
  • Đà LaMiếu

Hồng Loan · Thiên Diêu · Không Vong · Quả Tú · Thiên Thương

ĐV: 55-64· Dưỡng
Thiên Di

Giáp Thân

  • Liêm TrinhMiếu
  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhHạn

Phong Cáo

ĐV: 65-74· Trường Sinh
Tật Ách

Ất Dậu

  • Kình DươngHạn

Hàm Trì · Ân Quang · Thiên Không · Phá Toái · Thiên Sứ

ĐV: 75-84· Mục Dục
Tài Bạch

Bính Tuất

  • Phá QuânVượng
  • Tả Phù
  • Văn KhúcHạn

Bát Tọa · Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Khốc

ĐV: 85-94· Quan Đới
Tử Nữ

Đinh Hợi

  • Thiên ĐồngKỵMiếu

Thiên Quan · Thiên Nguyệt · Cô Thần

ĐV: 95-104· Lâm Quan
Phu Thê

Mậu

  • Vũ KhúcQuyềnVượng
  • Thiên PhủMiếu

Long Trì · Đài Phụ · Tuần Không

ĐV: 105-114· Đế Vượng
Huynh Đệ

Kỷ Sửu

  • Thái DươngLộcBất
  • Thái ÂmKhoaMiếu
  • Thiên Khôi

Thiên Hỷ · Nguyệt Đức

ĐV: 115-124· Suy

Tổng quan 12 cung

MệnhMậu Dần
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Tham Lang

Phụ MẫuKỷ Mão
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Cơ, Cự Môn

Phúc ĐứcCanh Thìn
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Tướng

Điền TrạchTân Tỵ
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thiên Lương

Quan LộcNhâm Ngọ
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thất Sát

Nô BộcQuý Mùi
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới
Thiên DiGiáp Thân
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Liêm Trinh

Tật ÁchẤt Dậu
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn
Tài BạchBính Tuất
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Phá Quân

Tử NữĐinh Hợi
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Đồng

Phu ThêMậu
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Phủ

Huynh ĐệKỷ Sửu
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thái Dương, Thái Âm

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Mệnh

Người Mệnh có Tham Lang: dáng người trung-cao, mặt cân đối có nét lẳng nhẹ, mắt sáng linh hoạt có khí đào hoa. Tính cách đa tài đa nghệ, ham vui, ưa giao tế, có sức hút mạnh với khác giới. Khả năng xã giao tốt, biết cách làm vui người khác, thông minh học nhanh nhưng dễ chán. Tham vọng cao, ham hưởng thụ nhiều mặt cuộc sống.

Đắc cách: Đắc địa Sửu-Mùi-Thìn-Tuất + Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung: cách Hỏa Tham hoặc Linh Tham - phát tài đột ngột, đại phú cách (rất đặc biệt - hung tinh kết hợp hung tinh thành cát). Vũ Khúc đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Vũ Tham - kinh doanh tài chính + xã giao. Tử Vi đồng cung tại Mão/Dậu: cách Tử Tham - quan vận cao + đào hoa giúp đường thăng tiến.

Bại cách: Văn Xương Văn Khúc đồng cung: cách Tham Văn - phong lưu hư danh, ham tửu sắc, không thành đại sự. Hóa Kỵ + Đào Hoa: sa đọa sắc dục, ngoại tình, nghiện. Liêm Trinh đồng cung tại Tỵ/Hợi: cách Liêm Tham - dễ vướng pháp luật do đào hoa.

Lưu ý: Tham Lang đa tài đa nghệ - cần chọn 1 nghề chuyên sâu thay vì rải rác nhiều. Nam mệnh cần đề phòng đào hoa (ngoại tình, sa đọa). Nữ mệnh Tham Lang: dung mạo có sức hút, hợp nghệ thuật biểu diễn, nhưng cần thận trọng giao tiếp khác giới sau hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tham Lang tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Tham Lang đào hoa.

Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học vị, hỗ trợ con đường học vấn của con. Hóa Lộc: cha mẹ giàu có.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha mẹ tính toán nhiều, áp đặt con; hoặc một trong hai cha mẹ mất sớm. Không Kiếp: cha hoặc mẹ xa cách (ly hôn, làm xa).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Cự Môn tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Cự Môn: cha mẹ hay nói, có khẩu tài, có thể làm nghề dùng lời. Quan hệ cha-con/mẹ-con hay cãi vã, đặc biệt khi con vào tuổi teen. Cha hoặc mẹ có cá tính cương quyết, hay phán xét.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: cha mẹ có học vị, làm nghề khẩu tài nổi tiếng; hỗ trợ con đường học vấn.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: cha mẹ áp đặt nặng bằng lời nói; xung khắc cha-con kéo dài, có thể đoạn tuyệt. Cô khắc: cha hoặc mẹ mất sớm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Tử Vi tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Đắc cách: Hóa Khoa: thiên về văn chương, học thuật, nghiên cứu chiều sâu. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm. Lộc Tồn: tâm an, hưởng thụ vật chất tinh tế.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, lao tâm vì hư danh, dễ trầm cảm hoặc mất ngủ kéo dài. Cô quân: cô độc tinh thần, ít người hiểu mình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thiên Tướng tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Tướng: tâm tính nhân hậu, có nguyên tắc đạo đức, biết giúp người. Hưởng phúc kiểu công bằng - làm phúc cho người sẽ được phúc lại. Hợp tu tập theo hướng giới luật + công đức (Phật giáo Bắc tông, công tác từ thiện).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa: hưởng phúc đầy đủ, tâm an. Tả Hữu: có quý nhân vô hình giúp đỡ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phúc bạc do bị lợi dụng lòng tốt; tâm thần bất an vì giúp người không được đền đáp.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Thiên Lương tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thiên Lương: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ hoặc tổ tiên (đặc biệt nhà tổ - có chiều sâu lịch sử). Nhà thường ở khu yên tĩnh, gần cơ sở giáo dục hoặc tôn giáo (gần chùa, nhà thờ, trường học).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: bất động sản nhiều, có giá trị. Tả Hữu: thừa kế nhà tổ tiên.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản với người trong gia đình; mất nhà do bảo lãnh người khác.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thất Sát tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thất Sát: sự nghiệp thiên về cạnh tranh quyết liệt + lãnh đạo độc lập. Hợp các ngành: quân đội, cảnh sát, an ninh, võ thuật, thể thao chuyên nghiệp, kinh doanh M&A, đầu tư mạo hiểm, ngoại khoa. Thăng tiến nhờ tài năng + quyết đoán, không phải khéo léo giao tế.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung: cách Tử Sát hóa Quyền - tướng quân được vua dùng, đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm tướng quân có thực quyền, kinh doanh đột phá thành công.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng kiện tụng pháp lý, có thể tù tội. Hỏa Linh: tai nạn lớn trong nghề. Không Kiếp: thất bại lớn, phá sản.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Liêm Trinh tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu + Hóa Khoa: ra ngoài thành công ngành nghệ thuật, pháp lý; có thể danh tiếng quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: đi xa gặp tai nạn lớn hoặc kiện tụng pháp lý. Liêm Sát: tai nạn giao thông chảy máu lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Phá Quân tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Phá Quân: tiền của đến và đi rất lớn (hao tinh) - có lúc đại phú, có lúc trắng tay. Hợp các nghề có rủi ro cao: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, blockchain), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, kinh doanh mới mẻ chưa ai làm. Không hợp tích lũy thụ động.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Lộc Tồn: phá cách thành đại phú; khởi nghiệp đột phá thành công siêu lớn (10x, 100x). Tả Hữu: có cofounder/phụ tá đắc lực.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: đầu tư phá cách thất bại, phá sản; thua sạch nhiều lần. Hóa Kỵ + Không Kiếp: bị lừa qua các dự án đột phá viễn vông.

Lưu ý: Phá Quân tại Tài Bạch hợp người dám risk-it-all. Không hợp người cần ổn định tài chính. Lời khuyên: sống đơn giản, giữ quỹ dự phòng để chịu các đợt phá sản.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải.

Thiên Đồng tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: con đông và đều khá giả, hiếu thảo. Hóa Khoa: con học giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con cái nhu nhược, ăn bám cha mẹ; thiếu chí tiến thủ. Không Kiếp: tiểu sản, hoặc con đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Vũ Khúc tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp tài chính riêng, độc lập, hôn nhân kiểu đối tác. Kết hôn muộn (nam sau 30, nữ sau 28) hôn nhân ổn hơn.

Bại cách: Hỏa Linh + Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu kéo dài, có thể ly tán. Cô khắc nặng: vợ/chồng mất sớm hoặc xa cách. Tham Lang đồng cung: vợ/chồng thiên về xã giao, có thể ngoại tình.

Lưu ý: Nam mệnh có Vũ Khúc tại Phu Thê là cảnh báo lớn về cô khắc - cần kết hôn muộn, lấy vợ tuổi kém nhiều, hoặc chọn người đã từng có hôn nhân (tái hôn). Nữ mệnh tương tự với chồng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Cô khắc cách.

Thiên Phủ tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Phủ: vợ hoặc chồng đôn hậu, biết quản lý gia đình và tài chính, tính tình ổn định, hôn nhân bền vững. Vợ Phủ thường giỏi nội trợ + giữ tiền; chồng Phủ làm trụ cột tài chính cho gia đình.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc đồng cung: vợ/chồng có học, môn đăng hộ đối, hôn nhân đẹp. Lộc Tồn + Hóa Lộc: hôn nhân mang tài lộc, sau cưới gia thế lên.

Bại cách: Không Kiếp + Kình Đà: vợ/chồng có tiền nhưng giữ tiền chặt, ít chia sẻ; dễ ly tán vì vấn đề tài sản. Hóa Kỵ: nguội lạnh do tính toán quá kỹ trong hôn nhân.

Lưu ý: Nữ mệnh có Thiên Phủ tại Phu Thê thường gặp được chồng có cơ nghiệp ổn định, không hào hoa nhưng đáng tin cậy - hôn nhân kiểu thực dụng hơn lãng mạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thái Dương tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: anh em đông và đều có công danh. Hóa Lộc, Hóa Quyền: anh em làm quan lớn, có quyền hành.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: anh em bất hòa, tranh giành; hoặc anh trai mất sớm. Hóa Kỵ: anh em có người mắc bệnh về mắt hoặc tim mạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thái Dương tại Huynh Đệ cung.

Thái Âm tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thái Âm: chị em gái vượng (Thái Âm = âm = nữ), có chị em gái thân thiết, khả năng có chị cả/em gái có học thức và dung mạo đẹp. Tình cảm anh chị em ấm áp, tinh tế, biết quan tâm chăm sóc nhau.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: chị em gái nhiều, đều có công danh và dung mạo đẹp. Hóa Khoa: chị em làm nghề văn chương, giáo dục, nghệ thuật.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: anh chị em ít hỗ trợ, hoặc có chị em gái mất sớm. Hóa Kỵ: tranh chấp với chị em vì tình cảm hoặc tài sản gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thái Âm tại Huynh Đệ cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (1 phụ tinh)

Di động tinh · 驛馬

Thiên Mã

Thiên Mã - sao 'ngựa trời' - di động, du lịch, vận tải. Ngũ hành Giáp Mộc. Tượng trưng thay đổi, di chuyển, không ổn định một chỗ. Hợp công việc đi xa, ngoại thương, kinh doanh quốc tế.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính thích di chuyển, hợp ngành đi lại nhiều. Không hợp nghề ổn định 1 chỗ - sẽ chán nhanh + đổi việc liên tục. Có duyên định cư xa quê / nước ngoài.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Mã.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Văn Khúc (Văn tinh)

  • Cung Phu Thê

    Long Trì (Quý hiển tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Văn Xương (Văn tinh) · Linh Tinh (Sát tinh)

Cách cục · 格 局

11 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Quân thần khánh hội

Điều kiện: Tử Vi + ít nhất 3 trong 4 phụ tinh (Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc) hội tam phương tứ chính.

Quân thần khánh hội - vua có đủ văn quan võ tướng phụ tá. Đây là cách thượng phẩm bậc nhất Tử Vi - làm quan đến cao chức (bộ trưởng, tổng giám đốc tập đoàn lớn), hoặc lãnh đạo có danh tiếng quốc gia. Người có cách này: khí phách lãnh đạo + có người tài phụ trợ + danh tiếng văn võ.

Đắc cách: Đủ 4/4 phụ tinh + Hóa Lộc + Hóa Quyền: cực phẩm đại quý cách - khả năng lãnh đạo tập đoàn quốc gia hoặc quốc tế.

Bại cách: Gặp Tứ Sát Hỏa Linh + Hóa Kỵ: vẫn có quyền chức nhưng vướng kiện tụng, mất uy tín giai đoạn cuối.

Lưu ý: Cách rất hiếm - cần Tử Vi đắc địa + đủ phụ tinh hội. Người có cách này nên chọn nghề lãnh đạo công cao cấp, không lãng phí ở vị trí nhỏ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Quân thần khánh hội tài quan song mỹ'.
Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt giáp Mệnh

Điều kiện: Thái Dương và Thái Âm ở 2 cung giáp Mệnh.

Nhật Nguyệt giáp Mệnh - mặt trời + mặt trăng giáp 2 bên cung Mệnh, như có cha mẹ luôn hộ vệ. Người có cách này: được cha mẹ và bậc trên yêu thương + bảo vệ, đời thuận lợi, ít gặp đại nạn. Tính cách dung hòa cương nhu, biết phải biết quấy.

Đắc cách: Cả Thái Dương Thái Âm đều đắc địa: cách càng quý, danh tiếng từ trẻ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Nhật Nguyệt cách.
Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt đồng cung

Điều kiện: Thái Dương + Thái Âm đồng cung tại Sửu hoặc Mùi.

Nhật Nguyệt đồng cung - mặt trời và mặt trăng cùng ngồi, đại quý cách. Tại Sửu (sao đêm vượng): thiên về Thái Âm, người tinh tế có chiều sâu. Tại Mùi (sao ngày vượng): thiên về Thái Dương, người quang minh chính trực. Cả hai vị trí đều cho khí cách quý hiển.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa hội: danh tiếng + tài lộc; làm văn quan, học giả có tiếng.

Bại cách: Gặp Tứ Sát + Hóa Kỵ: khí cách giảm, có thể vướng kiện tụng vì danh tiếng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận Nhật Nguyệt; Cốt Tuỷ Phú.
Đại quý cách · 大貴

Sát Phá Lang triều viên

Điều kiện: Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang (đủ 3) triều cung Mệnh (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Sát Phá Lang triều viên - bộ 3 sao hung có khí chất cách mạng cùng triều cung Mệnh. Cách này thuộc loại 'đại biến' - đời người sóng gió lớn, có lúc đại thành công có lúc đại thất bại. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá vỡ truyền thống, hợp khởi nghiệp đột phá hoặc cải cách lớn.

Đắc cách: Hóa Quyền + Hóa Lộc + Tả Hữu hội: cách mạng thành công lớn (vd founder startup unicorn, cải cách doanh nghiệp lớn).

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh + Không Kiếp: phá hoại bản thân, đời sóng gió tan tành; có thể tù tội.

Lưu ý: Sát Phá Lang triều viên là cách 2 mặt cực đoan - kết hôn muộn (sau 30) + kiềm chế tính bốc đồng + chọn nghề có rủi ro cao nhưng pháp lý chính thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Sát Phá Lang.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tướng đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Thiên Tướng đồng cung tại Thìn hoặc Tuất.

Tử Tướng đồng cung - Đế tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách quý hiển - vua có ấn quan, người này có quyền thực sự (không chỉ danh nghĩa). Hợp các vị trí lãnh đạo có quyền chính thức (chính phủ, doanh nghiệp lớn). Tính cách điềm tĩnh, có khả năng ra quyết định chiến lược.

Đắc cách: Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: làm quan đến cao chức có thực quyền, danh tiếng lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: chức cao nhưng vướng kiện tụng pháp lý do nắm quyền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Tử Vi đồng cung.
Cát cách ·

Vũ Phủ đồng cung

Điều kiện: Vũ Khúc + Thiên Phủ đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Vũ Phủ đồng cung - Tài tinh + Tài khố chủ cùng ngồi. Cách đại phú điển hình ngành tài chính ngân hàng. Người này có khả năng kinh doanh tài chính lớn + tích lũy bền - khác Vũ Tham (kinh doanh + xã giao) ở chỗ Vũ Phủ thiên về quản lý tài sản dài hạn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn + Tả Hữu: đại phú cách, có thể là chủ tổ chức tài chính lớn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ + Không Kiếp: kinh doanh thất bại, kiện tụng pháp lý lớn về tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Vũ Phủ; Vũ Tài Lục - chương Vũ Khúc tài tinh.
Cát cách ·

Lộc Mã giao trì

Điều kiện: Lộc Tồn 祿存 và Thiên Mã 天馬 hội tam phương tứ chính cung Mệnh.

Lộc Mã giao trì - Lộc tinh (tài) + Mã tinh (di chuyển) cùng triều. Cách 'kiếm tiền qua di chuyển' - người này hợp kinh doanh xa nhà, ngoại thương, du lịch, vận tải, chuyển phát, định cư nước ngoài kinh doanh. Tiền vào nhiều khi đi xa.

Đắc cách: Hóa Lộc đồng cung Lộc Tồn: cách Song Lộc - đại phú; có thể là đại gia xuất nhập khẩu.

Bại cách: Hỏa Linh + Không Kiếp: tai nạn giao thông khi đi đường dài; bị lừa đảo khi giao dịch xa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Lộc Mã giao trì, phát tích viễn phương'.
Cát cách ·

Khoa Lộc giáp Mệnh

Điều kiện: Sao có Hóa Khoa và sao có Hóa Lộc ở 2 cung giáp Mệnh.

Khoa Lộc giáp Mệnh - Văn tinh (Khoa) + Tài tinh (Lộc) giáp 2 bên cung Mệnh. Cách 'văn nhân có tài' - người có học vị + tài lộc đi đôi. Hợp các nghề: giảng viên đại học, nhà nghiên cứu có công bố quốc tế, văn sĩ có sách bán chạy, nghệ sĩ có học thuật.

Đắc cách: Có thêm Tả Hữu giáp Mệnh: cách càng hoàn hảo, danh tiếng học thuật quốc tế.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vương Đình Chi - mục Tứ Hóa giáp.
Cát cách ·

Thiên Lương đắc địa tại Tỵ/Hợi

Điều kiện: Thiên Lương tại địa chi Tỵ hoặc Hợi (đắc địa).

Thiên Lương đắc địa - Thọ tinh + Ấm tinh tại vị trí mạnh. Cách 'người có trí tuệ + đạo đức sâu' - hợp y dược, giáo dục cao cấp, tôn giáo. Có khả năng giải hung mạnh - khi đại vận xấu vẫn chuyển hóa được.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: học vị cao + danh tiếng học thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Thiên Lương đắc địa.
Hung cách ·

Liêm Sát hội Mệnh

Điều kiện: Liêm Trinh và Thất Sát hội tam phương cung Mệnh.

Liêm Sát hội - Tù tinh + Sát tinh cùng triều cung Mệnh. Cảnh báo về 'huyết quang' (chấn thương mất máu, mổ xẻ) + pháp lý (kiện tụng, tù tội). Người có cách này cần đặc biệt thận trọng tai nạn + tránh các hoạt động ranh giới pháp luật.

Lưu ý: Hung cách dùng từ nặng nhưng hiện đại có thể chuyển hóa: chọn nghề ngoại khoa/cấp cứu (làm việc với máu nhưng cứu người), hoặc nghề pháp luật (làm việc với tội phạm nhưng bảo vệ pháp lý). Tránh tự do tử hình - cẩn thận giao thông, võ thuật, lao động nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Biệt cách ·

Thiên Mã thủ Mệnh

Điều kiện: Sao Thiên Mã 天馬 thủ cung Mệnh.

Thiên Mã thủ Mệnh - sao 'ngựa trời' ngồi cung Mệnh. Cách 'di động không yên' - người này thích thay đổi, không thích ở 1 chỗ lâu. Hợp công việc đi lại nhiều (kinh doanh xa, du lịch, ngoại giao, vận tải, định cư nước ngoài). Tính cách năng động, không thích bình yên.

Đắc cách: Lộc Tồn đồng cung: cách Lộc Mã giao trì - kiếm tiền qua di chuyển, đại phú.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tai nạn giao thông nghiêm trọng do di chuyển nhiều.

Lưu ý: Người có Thiên Mã thủ Mệnh KHÔNG hợp nghề ổn định 1 chỗ (công chức cố định, kỹ thuật bảo trì) - sẽ chán nhanh. Hợp nghề có yếu tố di chuyển + thay đổi.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vương Đình Chi - mục Thiên Mã.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thổ Ngũ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 105-114 tuổi (cung Phu Thê).

5-14 tuổi(1925-1934)

· cung MệnhMậu Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Tham Lang. Người Mệnh có Tham Lang: dáng người trung-cao, mặt cân đối có nét lẳng nhẹ, mắt sáng linh hoạt có khí đào hoa. Tính cách đa tài đa nghệ, ham vui, ưa giao tế, có sức hút mạnh với khác giới. Khả năng xã giao tốt, biết cách làm vui người khác, thông minh học nhanh nhưng dễ chán. Tham vọng cao, ham hưởng thụ nhiều mặt cuộc sống.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

15-24 tuổi(1935-1944)

· cung Phụ MẫuKỷ Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có 2 chính tinh Thiên Cơ + Cự Môn. Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Cự Môn

25-34 tuổi(1945-1954)

· cung Phúc ĐứcCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Tướng. Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Tướng

35-44 tuổi(1955-1964)

· cung Điền TrạchTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thiên Lương. Cung Điền Trạch có Thiên Lương: có nhà cửa ổn định, có thể thừa kế từ cha mẹ hoặc tổ tiên (đặc biệt nhà tổ - có chiều sâu lịch sử). Nhà thường ở khu yên tĩnh, gần cơ sở giáo dục hoặc tôn giáo (gần chùa, nhà thờ, trường học).

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

45-54 tuổi(1965-1974)

· cung Quan LộcNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Thất Sát. Cung Quan Lộc có Thất Sát: sự nghiệp thiên về cạnh tranh quyết liệt + lãnh đạo độc lập. Hợp các ngành: quân đội, cảnh sát, an ninh, võ thuật, thể thao chuyên nghiệp, kinh doanh M&A, đầu tư mạo hiểm, ngoại khoa. Thăng tiến nhờ tài năng + quyết đoán, không phải khéo léo giao tế.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

55-64 tuổi(1975-1984)

· cung Nô BộcQuý Mùi

Đại vận Nô Bộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

65-74 tuổi(1985-1994)

· cung Thiên DiGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có chính tinh Liêm Trinh. Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh

75-84 tuổi(1995-2004)

· cung Tật ÁchẤt Dậu

Đại vận Tật Ách không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

85-94 tuổi(2005-2014)

· cung Tài BạchBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Phá Quân. Cung Tài Bạch có Phá Quân: tiền của đến và đi rất lớn (hao tinh) - có lúc đại phú, có lúc trắng tay. Hợp các nghề có rủi ro cao: khởi nghiệp công nghệ (deep tech, AI, blockchain), đầu tư mạo hiểm (VC, hedge fund), nghệ thuật avant-garde, kinh doanh mới mẻ chưa ai làm. Không hợp tích lũy thụ động.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

95-104 tuổi(2015-2024)

· cung Tử NữĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Đồng. Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

Hiện tại

105-114 tuổi(2025-2034)

· cung Phu ThêMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Phủ. Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Phủ

115-124 tuổi(2035-2044)

· cung Huynh ĐệKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Thái Dương + Thái Âm. Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thái Âm

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Quan Lộc

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Quan Lộc. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Thiên Di

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Thiên Di. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Huynh Đệ

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Huynh Đệ. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Huynh Đệ trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Điền Trạch

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Điền Trạch. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Thiên Di (tuổi 107)

Năm 2026 - tuổi 107 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Thiên Di - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phu Thê (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phu Thê - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →