Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Tô Hoài

27/9/1920 - 2014 · Nhà văn

Nhà văn lão thành với 200+ đầu sách, sự nghiệp kéo dài 70 năm. Tác giả 'Dế Mèn phiêu lưu ký' (1941) - tác phẩm thiếu nhi kinh điển, được dịch ra 40+ ngôn ngữ.

Tiểu sử

Tô Hoài (Nguyễn Sen, 27/9/1920 - 6/7/2014) sinh tại Hà Nội. Bắt đầu sự nghiệp viết văn năm 16 tuổi với truyện đầu tay đăng báo Tiểu Thuyết Thứ Bảy. 'Dế Mèn phiêu lưu ký' (1941) là tác phẩm dành cho thiếu nhi - kể chuyện chú dế Mèn đi phiêu lưu, được dịch ra hơn 40 ngôn ngữ và phát hành quốc tế. Sau Cách mạng, ông tiếp tục sáng tác đa dạng đề tài: 'Vợ chồng A Phủ' (1953) về Tây Bắc, 'Cát bụi chân ai' (1992) hồi ký về văn nghệ kháng chiến. Tổng số tác phẩm trên 200 cuốn, sự nghiệp viết kéo dài 70 năm.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Dế Mèn phiêu lưu ký (1941)
  • Vợ chồng A Phủ (1953)
  • Cát bụi chân ai (1992)
  • Chiều chiều (1999)
  • Truyện Tây Bắc (1953)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Tô Hoài
  • Báo Tuổi Trẻ - 'Tô Hoài - cuộc đời 70 năm văn chương' (2014)
  • Hồi ký 'Cát bụi chân ai' - Tô Hoài (1992)

Lá số tử vi

Dương lịch
27/9/1920
Âm lịch
16/8 âm lịch (Canh Thân)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Khỉ
Cục
Thổ Ngũ Cục
Sao chủ Mệnh
Văn Khúc
Sao chủ Thân
Thiên Lương
Mệnh· Thân

Kỷ Mão

  • Hữu Bật
ĐV: 5-14· Tử
Phụ Mẫu

Canh Thìn

  • Thiên ĐồngKỵBình
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Hoa Cái · Phi Liêm · Thiên Hình

ĐV: 15-24· Mộ
Phúc Đức

Tân Tỵ

  • Vũ KhúcQuyềnBình
  • Phá QuânBình
  • Địa Không
  • Địa Kiếp

Thiên Đức

ĐV: 25-34· Tuyệt
Điền Trạch

Nhâm Ngọ

  • Thái DươngLộcVượng

Ân Quang · Thiên Phúc · Triệt Lộ

ĐV: 35-44· Thai
Quan Lộc

Quý Mùi

  • Thiên PhủMiếu
  • Thiên Việt
  • Đà LaMiếu

Hồng Loan · Thiên Nguyệt · Không Vong · Quả Tú

ĐV: 45-54· Dưỡng
Nô Bộc

Giáp Thân

  • Thiên CơĐắc
  • Thái ÂmKhoaLợi
  • Lộc Tồn
  • Hỏa TinhHạn

Thiên Diêu · Phong Cáo · Thiên Thương

ĐV: 55-64· Trường Sinh
Thiên Di

Ất Dậu

  • Tử ViVượng
  • Tham LangLợi
  • Kình DươngHạn

Hàm Trì · Thiên Không · Phá Toái

ĐV: 65-74· Mục Dục
Tật Ách

Bính Tuất

  • Cự MônHạn
  • Văn KhúcHạn

Thiên Khốc · Thiên Sứ

ĐV: 75-84· Quan Đới
Tài Bạch

Đinh Hợi

  • Thiên TướngĐắc
  • Tả Phù

Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Vu · Thiên Quan · Cô Thần

ĐV: 85-94· Lâm Quan
Tử Nữ

Mậu

  • Thiên LươngMiếu

Bát Tọa · Thiên Quý · Long Trì · Đài Phụ · Tuần Không · Âm Sát

ĐV: 95-104· Đế Vượng
Phu Thê

Kỷ Sửu

  • Liêm TrinhLợi
  • Thất SátMiếu
  • Thiên Khôi

Thiên Hỷ · Nguyệt Đức

ĐV: 105-114· Suy
Huynh Đệ

Mậu Dần

  • Thiên Mã

Giải Thần · Tam Thai · Phụng Các · Thiên Trù · Thiên Hư · Niên Giải

ĐV: 115-124· Bệnh

Tổng quan 12 cung

Huynh ĐệMậu Dần
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận
MệnhKỷ Mão
Tính cách bản chất, cốt cách con người
Phụ MẫuCanh Thìn
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Đồng

Phúc ĐứcTân Tỵ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Vũ Khúc, Phá Quân

Điền TrạchNhâm Ngọ
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thái Dương

Quan LộcQuý Mùi
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Thiên Phủ

Nô BộcGiáp Thân
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Cơ, Thái Âm

Thiên DiẤt Dậu
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Tử Vi, Tham Lang

Tật ÁchBính Tuất
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Cự Môn

Tài BạchĐinh Hợi
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thiên Tướng

Tử NữMậu
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Lương

Phu ThêKỷ Sửu
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Liêm Trinh, Thất Sát

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Đồng: cha mẹ hiền lành, ôn nhu, biết hưởng phúc. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm. Cha mẹ thường khá giả, để lại tài sản nhẹ nhàng. Cha mẹ thọ.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: cha mẹ khá giả, để lại tài sản thừa kế. Hóa Khoa: cha mẹ có học, hỗ trợ con đường học của con.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha hoặc mẹ nhu nhược, không gánh vác được gia đình; con phải tự lập sớm. Không Kiếp: cha hoặc mẹ mất sớm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Vũ Khúc tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Vũ Khúc: tâm tính cương cường, dứt khoát, không hay nghĩ ngợi vẩn vơ. Hưởng phúc kiểu thực tế - thích vật chất tốt, đồ chất lượng cao. Không hợp tu tập theo hướng từ bi mềm mỏng (Phật giáo Đại thừa); hợp hơn kiểu tu tập kỷ luật (thiền định, võ thuật, yoga cường độ cao).

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc: tâm an, hưởng phúc đầy đủ. Hóa Quyền: có quyền hành, đắc ý.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, hay nóng nảy, dễ stress. Cô khắc nặng: cô độc tinh thần dù vật chất đầy đủ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Phá Quân tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Phá Quân: tâm tính kỳ quái, không theo lề lối, ưa sáng tạo phá cách. Hưởng phúc kiểu tiêu hao - làm gì cũng cường độ cao, không hợp thư thái. Tu tập theo hướng phá chấp triệt để (Thiền tông, Zen) hợp hơn truyền thống nghi lễ. Có duyên với các trường phái tâm linh không chính thống.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: tâm an qua thành tựu đột phá. Tả Hữu: có quý nhân vô hình.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, hay nóng nảy stress; cô độc tinh thần sâu. Hỏa Linh: dễ có ý nghĩ tiêu cực cực đoan, ảo tưởng phá cách. Không Kiếp: theo đuổi ảo tưởng tâm linh phá cách.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Thái Dương tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có Thái Dương: nhà cửa hướng tốt (hướng Đông hoặc Nam - hướng mặt trời), nhiều ánh sáng, thoáng đãng. Có thể có nhiều nhà ở các nơi khác nhau, hoặc nhà ở khu trung tâm sáng đẹp.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: bất động sản nhiều, có giá trị; nhà ở vị trí đẹp. Tả Hữu: thừa kế nhà tổ tiên.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: nhà cửa ít ánh sáng, ẩm thấp; hoặc tranh chấp pháp lý kéo dài. Hỏa Linh: dễ cháy nổ nhà cửa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Thiên Phủ tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Thiên Phủ: sự nghiệp ổn định, hợp các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, bảo hiểm, quản lý tài sản. Người này thăng tiến chậm nhưng chắc, ít gặp biến cố lớn trong nghề. Cương vị quản lý tài chính trong tổ chức.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Dần/Thân: Tử Phủ đồng cung - đại quý cách, làm quan đến cao chức. Tả Hữu Xương Khúc hội đủ: văn võ song toàn. Hóa Quyền: có quyền hành về tài chính trong tổ chức.

Bại cách: Không Kiếp: chức cao nhưng dễ bị thanh tra, kiện tụng về tiền nong; có thể mất chức vì sai phạm tài chính. Hỏa Linh: thay đổi công việc nhiều, không ổn định.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Cơ tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Cơ: bằng hữu thông minh, đa tài, có người làm tư vấn, nghiên cứu, công nghệ. Bằng hữu thay đổi liên tục (sao 'biến') - mỗi giai đoạn lại có nhóm bạn khác nhau. Thuộc cấp lanh lợi nhưng cũng dễ nhảy việc.

Đắc cách: Tả Hữu Khúc Xương: bằng hữu chất lượng, đặc biệt trong giới trí thức. Hóa Lộc: bằng hữu mang lợi tài chính qua dự án trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu tính toán, dễ bị lừa qua quan hệ; thuộc cấp nhảy việc liên tục, không ổn định.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Thái Âm tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thái Âm: bằng hữu nhiều phụ nữ, người tinh tế, làm nghệ thuật, văn hóa. Thuộc cấp tận tâm, biết lắng nghe, làm việc chu đáo. Người này dễ kết bạn với người trong giới văn nghệ sĩ, giáo viên, y tá, nhân viên ngành dịch vụ tinh tế.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: bằng hữu nhiều và chất lượng, có người giàu hỗ trợ. Hóa Lộc: bằng hữu mang lợi tài chính, kết hợp kinh doanh.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: bằng hữu hay phàn nàn, nội tâm hóa thành phiền muộn cho mình. Hóa Kỵ: bị bằng hữu nữ phản bội hoặc lợi dụng tình cảm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Tử Vi tại cung Thiên Di

Thiên Di là cung ra ngoài - chủ giao tế, du lịch, công việc xa nhà, quý nhân ngoài xã hội. Người có Tử Vi tại Thiên Di: ra ngoài được người tôn kính, dễ kết giao bậc trên (quan chức, doanh nhân). Đi xa lập nghiệp tốt hơn ở quê - vì cung Mệnh đối diện trống chính tinh, lực lá số dồn ra ngoài.

Đắc cách: Tả Hữu Xương Khúc đồng cung: ra ngoài có người phụ tá đắc lực, dễ thành sự nghiệp xa quê. Hóa Lộc, Hóa Quyền đồng cung: đi xa kiếm được tiền và có quyền hành.

Bại cách: Kình Đà Hỏa Linh: ra ngoài dễ va chạm với người có quyền thế, tranh chấp cấp trên; đi đường xa cần đề phòng tai nạn giao thông. Hóa Kỵ: bằng hữu phản bội, đi xa hao tốn.

Lưu ý: Tử Vi tại Thiên Di thường đi kèm cách Phủ Tướng triều viên hoặc Tử Phủ giáp Mệnh - cần xem tổng thể tam phương tứ chính, không luận đơn lẻ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Luận chư tinh tại Thiên Di cung; Vương Đình Chi - mục Tử Vi cư Thiên Di.

Tham Lang tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Tham Lang: ra ngoài có nhiều cơ hội qua xã giao, dễ kết bạn khác giới. Đi xa lập nghiệp hợp ngành giao tế (kinh doanh, ngoại giao, du lịch, giải trí). Có sức hút khi ra ngoài, nhiều người chú ý.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: ra ngoài thành công qua các mối quan hệ; có thể định cư nước ngoài qua hôn nhân. Hỏa Linh: phát tài đột ngột khi đi xa.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: đi xa vướng tình cảm phức tạp; ngoại tình khi xa nhà. Tứ Sát: tai nạn do tiệc tùng quá độ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Cự Môn tại cung Tật Ách

Cự Môn thuộc Quý Thủy - chủ về thận, bàng quang, hệ tiết niệu, miệng (Cự Môn = cửa = miệng), đường tiêu hóa trên. Người có Cự Môn tại Tật Ách: dễ mắc bệnh về miệng (viêm họng mãn, viêm xoang), bệnh thận tiết niệu, bệnh đường tiêu hóa trên (dạ dày, thực quản).

Đắc cách: Lộc Tồn: thân thể khỏe. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bệnh mãn tính về miệng họng, viêm xoang dai dẳng, hoặc bệnh thận nặng. Hỏa Linh: viêm cấp cần kháng sinh mạnh.

Lưu ý: Cự Môn tại Tật Ách hợp xem các bệnh về miệng họng, răng lợi - cảnh báo sâu răng, viêm nướu, ung thư miệng (nếu hung sát tụ hội).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục.

Thiên Tướng tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Thiên Tướng: tiền của đến từ nghề phụ trợ chuyên môn, không phải kinh doanh chủ động. Hợp các nghề: hành chính công, công chức, phụ tá lãnh đạo (trợ lý, chánh văn phòng), tư vấn pháp lý, hòa giải tranh chấp, công tác xã hội. Tiền vào ổn định, không nhiều nhưng đủ.

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: thu nhập đều đặn, sống dư dả. Tả Hữu: có người phụ tá quản tài.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: tiền vào tay nhưng bị người khác lợi dụng; cho bạn mượn không đòi được. Hóa Kỵ + Không Kiếp: kiện tụng pháp lý vì tiền.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải.

Thiên Lương tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Lương: con cái có nguyên tắc đạo đức, thông minh chín chắn từ nhỏ, hợp ngành y/giáo/tâm linh. Số con thường ít (1-2), nhưng thường có con thọ và làm nên. Quan hệ cha-con/mẹ-con dựa trên kính trọng đạo đức.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: con học giỏi, có học vị cao, làm văn quan hoặc y bác. Hóa Lộc: con khá giả.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con đoản mệnh hoặc xa cách thanh cao. Hỏa Linh: tiểu sản, sinh khó.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Liêm Trinh tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Liêm Trinh: vợ/chồng có cá tính phức tạp, có sức hút khác giới (đào hoa thứ). Hôn nhân có chiều sâu cảm xúc, nhưng dễ ghen tuông và có thể có ngoại tình (nếu hóa hung). Vợ/chồng có thể làm nghề nghệ thuật, pháp luật, hoặc công việc thu hút sự chú ý.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu Xương Khúc: vợ/chồng tài hoa, có danh tiếng nghệ thuật hoặc pháp lý. Hóa Khoa: hôn nhân có chiều sâu trí tuệ.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa + Tứ Sát: ngoại tình, ly hôn, hoặc vợ/chồng vướng kiện tụng. Liêm Sát: vợ/chồng đoản mệnh do tai nạn hoặc bệnh nặng.

Lưu ý: Liêm Trinh tại Phu Thê là cảnh báo về đào hoa - cần thận trọng giữ gìn hôn nhân, tránh va chạm với người khác giới quá mức. Nam mệnh đặc biệt cần chú ý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Đào hoa cách.

Thất Sát tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thất Sát: vợ/chồng có cá tính cương cường, độc lập, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm gay gắt - cãi vã thường xuyên. Cô khắc rất nặng - hôn nhân hay tan vỡ, hoặc vợ/chồng đoản mệnh. Phải hết sức cẩn thận khi chọn người và thời điểm kết hôn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp riêng độc lập, hôn nhân kiểu đối tác (mỗi người làm chủ một mảng). Kết hôn muộn (sau 32) hôn nhân ổn hơn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu nặng, ly hôn; có thể tái hôn 2-3 lần. Hỏa Linh: vợ/chồng đoản mệnh do tai nạn hoặc bệnh nặng. Cô khắc nhập miếu: cô đơn cả đời, không gặp đối tượng phù hợp.

Lưu ý: Thất Sát tại Phu Thê là cảnh báo tối đa về cô khắc - cần xem xét rất kỹ trước khi kết hôn. Lời khuyên: kết hôn muộn (sau 32), chọn người có cá tính độc lập tương đương (không nhu hòa), hoặc chọn người đã từng có hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Cô khắc cách.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (1 phụ tinh)

Phụ tá tinh · 輔佐

Hữu Bật

Hữu Bật - sao phụ tá số 1 (cùng Tả Phù). Ngũ hành Quý Thủy, tính âm. Tả + Hữu thường đi đôi, hỗ trợ Đế tinh (Tử Vi). Tính cách tinh tế, biết giúp người một cách thầm lặng.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính tình ôn nhu, biết giúp người, có khả năng hòa giải tranh chấp. Hợp các nghề phụ trợ chuyên môn (trợ lý cấp cao, tư vấn pháp lý, hòa giải, công tác xã hội).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hữu Bật.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Thiên Việt (Quý nhân tinh) · Đà La (Sát tinh) · Hồng Loan (Hỉ tinh) · Quả Tú (Cô độc tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Cô Thần (Cô độc tinh)

  • Cung Phu Thê

    Thiên Khôi (Quý nhân tinh) · Thiên Hỷ (Hỉ tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Địa Không (Hư vô tinh)

Cách cục · 格 局

6 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Phủ Tướng triều viên

Điều kiện: Cung Mệnh có Thiên Phủ và Thiên Tướng triều (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Phủ Tướng triều viên - Tài khố chủ và Ấn tinh cùng triều cung Mệnh. Đây là cách quý cách phổ biến nhất trong các đại quý cách - người này có cả tài lộc (Phủ) và quyền hành (Tướng), thường làm quản lý tài chính cấp cao hoặc chủ doanh nghiệp ổn định.

Đắc cách: Mệnh có Tử Vi: cách Tử + Phủ + Tướng - đại quý cách. Hóa Lộc + Hóa Quyền: phú quý song toàn.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: thành tựu giảm, vất vả mới đạt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Phủ Tướng đồng triều, vinh hiển ư khanh tướng'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Tham đồng cung

Điều kiện: Tử Vi + Tham Lang đồng cung tại Mão hoặc Dậu.

Tử Tham đồng cung - Đế tinh + Đệ nhất đào hoa cùng ngồi. Cách 'lãnh đạo có sức hút quần chúng' - người có khí phách lãnh đạo + sức hút khác giới. Hợp chính trị quần chúng, lãnh đạo nghệ thuật biểu diễn, kinh doanh giải trí cao cấp. Tài + sắc + danh đi đôi.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: đại quý cách - làm quan có sức hút quần chúng + thực quyền.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa hội: sa đọa tửu sắc, mất sự nghiệp vì tai tiếng tình ái.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vương Đình Chi - mục Tử Tham.
Đại quý cách · 大貴

Nhật lệ Trung Thiên

Điều kiện: Thái Dương tại địa chi Ngọ (mặt trời giữa trời).

Nhật lệ Trung Thiên - 'mặt trời giữa trời' - Thái Dương đắc địa nhất tại Ngọ. Cách thượng phẩm bậc nhất cho người sinh ban ngày. Người này: quang minh chính trực, có khí phách lãnh đạo, danh tiếng vang xa, hợp các vị trí lãnh đạo công khai (chính trị, truyền thông, giáo dục cao cấp).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc: đại quý cách - có thể là lãnh đạo quốc gia hoặc tập đoàn quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: vướng kiện tụng vì danh tiếng, có thể mất chức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật lệ Trung Thiên, vị chí công khanh'.
Biệt cách ·

Mệnh vô chính diệu

Điều kiện: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ.

Mệnh vô chính diệu - cung Mệnh không có chính tinh nào ngồi. Cách 'mượn sao đối cung' - tính chất Mệnh được hình thành từ sao của cung Thiên Di đối diện. Người có cách này: tính cách phụ thuộc môi trường nhiều, dễ bị ảnh hưởng bởi người xung quanh + bối cảnh sống. Cuộc đời thường có 'bước ngoặt' lớn (đi xa, đổi nghề, đổi nơi sống).

Đắc cách: Cung Thiên Di có chính tinh đắc địa + cát tinh: Mệnh được hỗ trợ từ đối cung, đời thuận lợi qua di chuyển + thay đổi môi trường (định cư nước ngoài, chuyển nghề thành công).

Bại cách: Cung Thiên Di có sao hung + Hóa Kỵ: đời nhiều bất ổn, khó định hình bản thân; dễ rơi vào tình huống không có 'mảng' rõ ràng.

Lưu ý: Người Mệnh vô chính diệu nên CHỌN một mảng rõ + theo đuổi (thay vì đa năng nông cạn). Cuộc đời thay đổi nhiều môi trường - sẵn sàng cho việc đi xa, định cư nước ngoài, chuyển nghề lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Vũ Tài Lục - chương Vô chính diệu.
Biệt cách ·

Hữu Bật thủ Mệnh đơn

Điều kiện: Hữu Bật thủ cung Mệnh, KHÔNG có Tả Phù đồng cung.

Hữu Bật đơn thủ Mệnh - phụ tá tinh âm. Tính tình mềm mỏng, biết giúp người. Hợp công tác xã hội + tư vấn + hoà giải.

Lưu ý: Thiếu Tả Phù → cần Tả Phù ở cung khác hỗ trợ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hữu Bật.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thổ Ngũ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 105-114 tuổi (cung Phu Thê).

5-14 tuổi(1925-1934)

· cung MệnhKỷ Mão

Đại vận Mệnh không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

15-24 tuổi(1935-1944)

· cung Phụ MẫuCanh Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Đồng. Cung Phụ Mẫu có Thiên Đồng: cha mẹ hiền lành, ôn nhu, biết hưởng phúc. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm. Cha mẹ thường khá giả, để lại tài sản nhẹ nhàng. Cha mẹ thọ.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

25-34 tuổi(1945-1954)

· cung Phúc ĐứcTân Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Vũ Khúc + Phá Quân. Cung Phúc Đức có Vũ Khúc: tâm tính cương cường, dứt khoát, không hay nghĩ ngợi vẩn vơ. Hưởng phúc kiểu thực tế - thích vật chất tốt, đồ chất lượng cao. Không hợp tu tập theo hướng từ bi mềm mỏng (Phật giáo Đại thừa); hợp hơn kiểu tu tập kỷ luật (thiền định, võ thuật, yoga cường độ cao).

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Phá Quân

35-44 tuổi(1955-1964)

· cung Điền TrạchNhâm Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thái Dương. Cung Điền Trạch có Thái Dương: nhà cửa hướng tốt (hướng Đông hoặc Nam - hướng mặt trời), nhiều ánh sáng, thoáng đãng. Có thể có nhiều nhà ở các nơi khác nhau, hoặc nhà ở khu trung tâm sáng đẹp.

Chính tinh đại vận: Thái Dương

45-54 tuổi(1965-1974)

· cung Quan LộcQuý Mùi

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Thiên Phủ. Cung Quan Lộc có Thiên Phủ: sự nghiệp ổn định, hợp các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, bảo hiểm, quản lý tài sản. Người này thăng tiến chậm nhưng chắc, ít gặp biến cố lớn trong nghề. Cương vị quản lý tài chính trong tổ chức.

Chính tinh đại vận: Thiên Phủ

55-64 tuổi(1975-1984)

· cung Nô BộcGiáp Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có 2 chính tinh Thiên Cơ + Thái Âm. Cung Nô Bộc có Thiên Cơ: bằng hữu thông minh, đa tài, có người làm tư vấn, nghiên cứu, công nghệ. Bằng hữu thay đổi liên tục (sao 'biến') - mỗi giai đoạn lại có nhóm bạn khác nhau. Thuộc cấp lanh lợi nhưng cũng dễ nhảy việc.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ · Thái Âm

65-74 tuổi(1985-1994)

· cung Thiên DiẤt Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Tử Vi + Tham Lang. Thiên Di là cung ra ngoài - chủ giao tế, du lịch, công việc xa nhà, quý nhân ngoài xã hội. Người có Tử Vi tại Thiên Di: ra ngoài được người tôn kính, dễ kết giao bậc trên (quan chức, doanh nhân). Đi xa lập nghiệp tốt hơn ở quê - vì cung Mệnh đối diện trống chính tinh, lực lá số dồn ra ngoài.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Tham Lang

75-84 tuổi(1995-2004)

· cung Tật ÁchBính Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Cự Môn. Cự Môn thuộc Quý Thủy - chủ về thận, bàng quang, hệ tiết niệu, miệng (Cự Môn = cửa = miệng), đường tiêu hóa trên. Người có Cự Môn tại Tật Ách: dễ mắc bệnh về miệng (viêm họng mãn, viêm xoang), bệnh thận tiết niệu, bệnh đường tiêu hóa trên (dạ dày, thực quản).

Chính tinh đại vận: Cự Môn

85-94 tuổi(2005-2014)

· cung Tài BạchĐinh Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Thiên Tướng. Cung Tài Bạch có Thiên Tướng: tiền của đến từ nghề phụ trợ chuyên môn, không phải kinh doanh chủ động. Hợp các nghề: hành chính công, công chức, phụ tá lãnh đạo (trợ lý, chánh văn phòng), tư vấn pháp lý, hòa giải tranh chấp, công tác xã hội. Tiền vào ổn định, không nhiều nhưng đủ.

Chính tinh đại vận: Thiên Tướng

95-104 tuổi(2015-2024)

· cung Tử NữMậu

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Lương. Cung Tử Tức có Thiên Lương: con cái có nguyên tắc đạo đức, thông minh chín chắn từ nhỏ, hợp ngành y/giáo/tâm linh. Số con thường ít (1-2), nhưng thường có con thọ và làm nên. Quan hệ cha-con/mẹ-con dựa trên kính trọng đạo đức.

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

Hiện tại

105-114 tuổi(2025-2034)

· cung Phu ThêKỷ Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thất Sát. Cung Phu Thê có Liêm Trinh: vợ/chồng có cá tính phức tạp, có sức hút khác giới (đào hoa thứ). Hôn nhân có chiều sâu cảm xúc, nhưng dễ ghen tuông và có thể có ngoại tình (nếu hóa hung). Vợ/chồng có thể làm nghề nghệ thuật, pháp luật, hoặc công việc thu hút sự chú ý.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thất Sát

115-124 tuổi(2035-2044)

· cung Huynh ĐệMậu Dần

Đại vận Huynh Đệ không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Điền Trạch

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Điền Trạch. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Quan Lộc

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Quan Lộc. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tử Nữ

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tử Nữ. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tử Nữ trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 08:00 (Canh Thìn): cung Phụ Mẫu

Giờ 08:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Phụ Mẫu. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Nô Bộc (tuổi 107)

Năm 2026 - tuổi 107 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Nô Bộc - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phu Thê (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phu Thê - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →