Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Huy Cận

31/5/1919 - 2005 · Nhà thơ

Một trong những nhà thơ vĩ đại nhất Thơ Mới. Tác giả 'Tràng Giang' - bài thơ buồn sâu lắng kinh điển. Đa năng thơ + chính trị (Bộ trưởng Văn hoá lâu năm).

Tiểu sử

Huy Cận (Cù Huy Cận, 31/5/1919 - 19/2/2005) sinh tại Ân Phú, Hà Tĩnh. Thân thiết với Xuân Diệu - cùng học, cùng sáng tác trong giai đoạn Thơ Mới. Tập thơ đầu 'Lửa Thiêng' (1940) đặc trưng nỗi buồn cô đơn + cảm thức vũ trụ. Bài 'Tràng Giang' (1939) là tác phẩm tiêu biểu - sóng nước + cánh chim + bóng chiều thấm đẫm cảm thức 'mênh mông sông dài, trời rộng'. Sau Cách mạng, ông tham gia hoạt động chính trị + văn hoá (Bộ trưởng Văn hoá, nhiều chức vụ lãnh đạo). Tiếp tục sáng tác đến cuối đời.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Lửa Thiêng (1940) - tập thơ đầu
  • Tràng Giang (1939)
  • Vũ Trụ Ca (1942)
  • Đất Nở Hoa (1960)
  • Hai Bàn Tay Em (1967)

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Huy Cận
  • 'Thi Nhân Việt Nam' - Hoài Thanh, Hoài Chân (1942)
  • Hồi ký gia đình - Cù Huy Hà Vũ

Lá số tử vi

Dương lịch
31/5/1919
Âm lịch
3/5 âm lịch (Kỷ Mùi)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Cục
Thủy Nhị Cục
Sao chủ Mệnh
Tham Lang
Sao chủ Thân
Thiên Tướng
Mệnh· Thân

Bính

  • Phá QuânMiếu
  • Thiên Khôi

Hàm Trì · Giải Thần · Đài Phụ · Nguyệt Đức

ĐV: 2-11· Mộ
Phụ Mẫu

Đinh Sửu

  • Thiên CơHạn

Tuần Không · Phá Toái · Thiên Hình · Thiên Hư

ĐV: 112-121· Tử
Phúc Đức

Bính Dần

  • Tử ViVượng
  • Thiên PhủMiếu

Thiên Hỷ · Thiên Phúc

ĐV: 102-111· Bệnh
Điền Trạch

Đinh Mão

  • Thái ÂmHạn
  • Hỏa TinhLợi

Phụng Các · Phi Liêm · Niên Giải

ĐV: 92-101· Suy
Quan Lộc

Mậu Thìn

  • Tham LangQuyềnMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Bát Tọa · Thiên Đức · Quả Tú

ĐV: 82-91· Đế Vượng
Nô Bộc

Kỷ Tỵ

  • Cự MônVượng
  • Thiên Mã
  • Địa Không
  • Địa Kiếp
  • Đà LaHạn

Thiên Diêu · Ân Quang · Thiên Vu · Thiên Thương

ĐV: 72-81· Lâm Quan
Thiên Di

Canh Ngọ

  • Liêm TrinhBình
  • Thiên TướngMiếu
  • Hữu Bật
  • Lộc Tồn

Âm Sát

ĐV: 62-71· Quan Đới
Tật Ách

Tân Mùi

  • Thiên LươngKhoaVượng
  • Kình DươngMiếu

Thiên Tài · Thiên Thọ · Hoa Cái · Thiên Nguyệt · Thiên Sứ

ĐV: 52-61· Mục Dục
Tài Bạch

Nhâm Thân

  • Thất SátMiếu
  • Tả Phù
  • Thiên Việt

Hồng Loan · Phong Cáo · Thiên Trù · Thiên Không · Triệt Lộ · Cô Thần

ĐV: 42-51· Trường Sinh
Tử Nữ

Quý Dậu

  • Thiên ĐồngBình

Thiên Quan · Không Vong

ĐV: 32-41· Dưỡng
Phu Thê

Giáp Tuất

  • Vũ KhúcLộcMiếu
  • Văn KhúcKỵHạn

Tam Thai

ĐV: 22-31· Thai
Huynh Đệ

Ất Hợi

  • Thái DươngHạn

Thiên Quý · Long Trì · Thiên Khốc

ĐV: 12-21· Tuyệt

Tổng quan 12 cung

Phúc ĐứcBính Dần
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Tử Vi, Thiên Phủ

Điền TrạchĐinh Mão
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thái Âm

Quan LộcMậu Thìn
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Tham Lang

Nô BộcKỷ Tỵ
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Cự Môn

Thiên DiCanh Ngọ
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Liêm Trinh, Thiên Tướng

Tật ÁchTân Mùi
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thiên Lương

Tài BạchNhâm Thân
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thất Sát

Tử NữQuý Dậu
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Đồng

Phu ThêGiáp Tuất
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Vũ Khúc

Huynh ĐệẤt Hợi
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Thái Dương

MệnhBính
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Phá Quân

Phụ MẫuĐinh Sửu
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thiên Cơ

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Tử Vi tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Đắc cách: Hóa Khoa: thiên về văn chương, học thuật, nghiên cứu chiều sâu. Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ ngầm. Lộc Tồn: tâm an, hưởng thụ vật chất tinh tế.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, lao tâm vì hư danh, dễ trầm cảm hoặc mất ngủ kéo dài. Cô quân: cô độc tinh thần, ít người hiểu mình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thiên Phủ tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Phủ: hưởng phúc đầy đủ, tâm tính ổn định, biết tận hưởng cuộc sống một cách thực tế. Không phải kiểu thanh cao xuất thế (như Tử Vi) mà là kiểu hưởng thụ vật chất tinh tế - ăn ngon, mặc đẹp, ở nhà tốt.

Đắc cách: Lộc Tồn: tâm an, hưởng thụ vật chất sung túc cả đời. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa (sưu tầm, đọc sách, du lịch tinh tế). Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ.

Bại cách: Không Kiếp + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, lo lắng tiền bạc thường xuyên, mất ngủ vì tài chính. Tứ Sát: tính toán quá kỹ thiệt hơn, mất niềm vui sống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thái Âm tại cung Điền Trạch

Điền trạch chủ tinh đứng cung Điền Trạch là đắc địa nhất - người này có nhà tốt, thường nhiều bất động sản. Nhà cửa ở khu yên tĩnh, nhiều cây xanh, có thể gần mặt nước (sông, hồ). Có khả năng thừa kế đất đai từ mẹ hoặc bên ngoại.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn + Hóa Lộc: bất động sản nhiều và có giá trị cao, là kênh đầu tư chính. Tả Hữu: thừa kế nhà tổ tiên (đặc biệt từ mẹ).

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: nhà cửa ẩm thấp, ít ánh sáng; tranh chấp tài sản với người nữ trong gia đình. Hỏa Linh: nhà có vấn đề về nước (rò rỉ, ngập).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Tham Lang: sự nghiệp thiên về ngành giao tế, đa tài. Hợp các ngành: kinh doanh nhà hàng/giải trí, nghệ thuật biểu diễn, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, ngoại giao thương mại, môi giới bất động sản, sales cao cấp. Thăng tiến qua quan hệ xã hội nhiều hơn năng lực chuyên môn đơn thuần.

Đắc cách: Hỏa Tham/Linh Tham: bùng nổ thành công đột ngột, đại phú đại quý cách. Vũ Tham: kinh doanh tài chính + giao tế thành đại nghiệp. Tử Tham: làm quan có sức hút quần chúng. Hóa Lộc + Tả Hữu: kinh doanh phát đạt.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: tai tiếng tình cảm phá hỏng sự nghiệp; sa đọa làm mất việc. Tham Văn: phong lưu hư danh, không thành đại sự.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Cự Môn tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Cự Môn: bằng hữu hay nói, có khẩu tài, có người làm nghề dùng lời. Nhóm bạn hay tranh luận, đôi khi gay gắt. Thuộc cấp có khẩu tài nhưng cũng dễ ngồi lê đôi mách. Người này dễ kết bạn trong giới luật sư, nhà giáo, nhà báo.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: bằng hữu chất lượng, có người làm nghề khẩu tài nổi tiếng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bị bằng hữu nói xấu sau lưng; thuộc cấp bịa chuyện vu khống. Hỏa Linh: tranh cãi với bạn bè thành đoạn tuyệt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Liêm Trinh tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu + Hóa Khoa: ra ngoài thành công ngành nghệ thuật, pháp lý; có thể danh tiếng quốc tế.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: đi xa gặp tai nạn lớn hoặc kiện tụng pháp lý. Liêm Sát: tai nạn giao thông chảy máu lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Tướng tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Tướng: ra ngoài có quý nhân là người công bằng, nhân hậu giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành phụ trợ chuyên môn (hành chính công, ngoại giao, tư vấn pháp lý). Quan hệ ngoài xã hội tốt, được người khác tin tưởng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: ra ngoài thành công, có người giúp đỡ thật tình.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: đi xa bị lợi dụng lòng tốt; tranh chấp pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Lương tại cung Tật Ách

Thiên Lương thuộc Mậu Thổ - chủ về tỳ vị, tiêu hóa, hệ miễn dịch (sao 'thọ' = sức đề kháng). Đặc trưng 'giải hung' - có sao Lương ở Tật Ách thì các bệnh hung dễ giải hơn người khác. Tuy nhiên dễ mắc bệnh tỳ vị mãn tính (viêm dạ dày, đau gan mật).

Đắc cách: Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi, đặc biệt y học cổ truyền. Lộc Tồn: thân thể khỏe.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh dạ dày mãn tính kéo dài; sức đề kháng kém. Hỏa Linh: viêm cấp.

Lưu ý: Thiên Lương tại Tật Ách là 'cứu tinh' - nếu các sao hung tụ hội ở cung khác (như Tật Ách, Phu Thê), Thiên Lương có khả năng giảm nhẹ tai họa. Nhưng không nên ỷ lại - vẫn cần khám sức khỏe định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Thất Sát tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Thất Sát: tiền của đến từ cạnh tranh quyết liệt - không phải tích lũy thụ động. Hợp các nghề: đầu tư rủi ro cao (chứng khoán, bất động sản đầu cơ), kinh doanh M&A, võ trang quân đội cảnh sát, thể thao chuyên nghiệp, ngoại khoa. Tiền vào theo trận - có lúc thắng lớn, có lúc thua lớn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Lộc Tồn: tướng quân thắng trận - đại phú do đầu tư đột phá. Tả Hữu: có phụ tá tài chính đắc lực.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: đầu tư rủi ro thua sạch, có thể phá sản. Hóa Kỵ + Kình Đà: kiện tụng pháp lý nặng vì tiền, có thể tù tội tài chính. Không Kiếp: bị lừa đảo lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thiên Đồng tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: con đông và đều khá giả, hiếu thảo. Hóa Khoa: con học giỏi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con cái nhu nhược, ăn bám cha mẹ; thiếu chí tiến thủ. Không Kiếp: tiểu sản, hoặc con đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Vũ Khúc tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp tài chính riêng, độc lập, hôn nhân kiểu đối tác. Kết hôn muộn (nam sau 30, nữ sau 28) hôn nhân ổn hơn.

Bại cách: Hỏa Linh + Tứ Sát + Hóa Kỵ: hôn nhân khắc khẩu kéo dài, có thể ly tán. Cô khắc nặng: vợ/chồng mất sớm hoặc xa cách. Tham Lang đồng cung: vợ/chồng thiên về xã giao, có thể ngoại tình.

Lưu ý: Nam mệnh có Vũ Khúc tại Phu Thê là cảnh báo lớn về cô khắc - cần kết hôn muộn, lấy vợ tuổi kém nhiều, hoặc chọn người đã từng có hôn nhân (tái hôn). Nữ mệnh tương tự với chồng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - mục Cô khắc cách.

Thái Dương tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Đắc cách: Đắc địa + Tả Hữu: anh em đông và đều có công danh. Hóa Lộc, Hóa Quyền: anh em làm quan lớn, có quyền hành.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: anh em bất hòa, tranh giành; hoặc anh trai mất sớm. Hóa Kỵ: anh em có người mắc bệnh về mắt hoặc tim mạch.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thái Dương tại Huynh Đệ cung.

Phá Quân tại cung Mệnh

Người Mệnh có Phá Quân: dáng người trung bình hoặc cao, mặt có nét khắc khổ, lông mày rậm, mắt sắc có thần kỳ dị. Tính tình kỳ quái, không theo lề lối thông thường, dám phá bỏ truyền thống. Cực kỳ độc lập, không nghe lời ai, tự quyết tự chịu. Có khả năng sáng tạo phá cách, nhìn thấy thứ người khác không thấy. Tiêu hao nhiều (tiền, sức, quan hệ) trong quá trình theo đuổi cái mới.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Tử Phá hóa Quyền - phá vỡ truyền thống để xây dựng đế chế mới, đại quý cách (khởi nghiệp đột phá thành công lớn). Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: phá cách thành công, sáng tạo lớn. Lộc Tồn: tiêu hao có lời, đầu tư đột phá có hồi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phá cách thành phá hoại - tự hủy hoại cuộc sống mình và người thân. Hỏa Linh: tai nạn bất ngờ, mất sạch tài sản. Không Kiếp: sáng tạo nhưng không thành công, tiêu hao vô ích.

Lưu ý: Phá Quân tại Mệnh là sao cô khắc rất nặng - khắc thê (nam), khắc phu (nữ), khắc cha mẹ, khắc con đầu. Cần kết hôn muộn (sau 32 cả nam nữ), chọn người có cá tính độc lập, hoặc người đã từng có hôn nhân. Nữ mệnh Phá Quân: rất cá tính, độc lập, không hợp làm 'nội tướng' truyền thống - nên có sự nghiệp riêng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Phá Quân tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Phá Quân phá cách.

Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu Xương Khúc: cha mẹ có học vị, hỗ trợ con đường học vấn của con. Hóa Lộc: cha mẹ giàu có.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: cha mẹ tính toán nhiều, áp đặt con; hoặc một trong hai cha mẹ mất sớm. Không Kiếp: cha hoặc mẹ xa cách (ly hôn, làm xa).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (1 phụ tinh)

Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Khôi

Thiên Khôi - quý nhân dương (nam quý nhân), ngũ hành Bính Hỏa. Tượng trưng người trên có quyền + có tâm giúp đỡ. Sao này quan trọng - cuộc đời được người dương quý (sếp nam, mentor nam, thầy nam) hỗ trợ.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nam giúp, đặc biệt trong sự nghiệp công danh. Có duyên với người có địa vị xã hội (quan chức, doanh nhân lớn). Tính cách thẳng thắn, được người tôn kính.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Văn Xương (Văn tinh) · Linh Tinh (Sát tinh) · Quả Tú (Cô độc tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Thiên Việt (Quý nhân tinh) · Hồng Loan (Hỉ tinh) · Cô Thần (Cô độc tinh)

  • Cung Phu Thê

    Văn Khúc (Văn tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Thiên Hỷ (Hỉ tinh)

Cách cục · 格 局

8 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Tử Phủ đồng cung

Điều kiện: Tử Vi 紫微 + Thiên Phủ 天府 đồng cung tại Dần hoặc Thân.

Tử Phủ đồng cung là cách Đế tinh + Tài khố chủ cùng ngồi - đại quý cách thượng phẩm. Người có cách này: khí phách lãnh đạo + tài năng quản lý tài chính, có thể làm chủ doanh nghiệp lớn hoặc lãnh đạo cao cấp. Vóc dáng đoan chính, dung mạo phúc hậu nhuận sắc.

Đắc cách: Thêm Tả Phù + Hữu Bật giáp cung: thành cách quân thần khánh hội - đại phú đại quý đỉnh điểm. Hóa Lộc + Hóa Quyền hội: tài quan song mỹ.

Bại cách: Gặp Tứ Sát hoặc Hóa Kỵ: cách giảm sút - vẫn quý nhưng không cực phẩm; có thể vướng tranh chấp công vụ.

Lưu ý: Cách này hiếm - chỉ ai có Mệnh ở Dần hoặc Thân kèm điều kiện thiên can mới có. Cần xem thêm cung Quan Lộc và Tài Bạch để đoán mức thành tựu cụ thể.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1 - Luận chư cách cục; Cốt Tuỷ Phú; Vũ Tài Lục - chương Tử Phủ.
Đại quý cách · 大貴

Quân thần khánh hội

Điều kiện: Tử Vi + ít nhất 3 trong 4 phụ tinh (Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc) hội tam phương tứ chính.

Quân thần khánh hội - vua có đủ văn quan võ tướng phụ tá. Đây là cách thượng phẩm bậc nhất Tử Vi - làm quan đến cao chức (bộ trưởng, tổng giám đốc tập đoàn lớn), hoặc lãnh đạo có danh tiếng quốc gia. Người có cách này: khí phách lãnh đạo + có người tài phụ trợ + danh tiếng văn võ.

Đắc cách: Đủ 4/4 phụ tinh + Hóa Lộc + Hóa Quyền: cực phẩm đại quý cách - khả năng lãnh đạo tập đoàn quốc gia hoặc quốc tế.

Bại cách: Gặp Tứ Sát Hỏa Linh + Hóa Kỵ: vẫn có quyền chức nhưng vướng kiện tụng, mất uy tín giai đoạn cuối.

Lưu ý: Cách rất hiếm - cần Tử Vi đắc địa + đủ phụ tinh hội. Người có cách này nên chọn nghề lãnh đạo công cao cấp, không lãng phí ở vị trí nhỏ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Quân thần khánh hội tài quan song mỹ'.
Đại quý cách · 大貴

Sát Phá Lang triều viên

Điều kiện: Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang (đủ 3) triều cung Mệnh (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Sát Phá Lang triều viên - bộ 3 sao hung có khí chất cách mạng cùng triều cung Mệnh. Cách này thuộc loại 'đại biến' - đời người sóng gió lớn, có lúc đại thành công có lúc đại thất bại. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá vỡ truyền thống, hợp khởi nghiệp đột phá hoặc cải cách lớn.

Đắc cách: Hóa Quyền + Hóa Lộc + Tả Hữu hội: cách mạng thành công lớn (vd founder startup unicorn, cải cách doanh nghiệp lớn).

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh + Không Kiếp: phá hoại bản thân, đời sóng gió tan tành; có thể tù tội.

Lưu ý: Sát Phá Lang triều viên là cách 2 mặt cực đoan - kết hôn muộn (sau 30) + kiềm chế tính bốc đồng + chọn nghề có rủi ro cao nhưng pháp lý chính thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Sát Phá Lang.
Cát cách ·

Liêm Tướng đồng cung

Điều kiện: Liêm Trinh + Thiên Tướng đồng cung tại Tý hoặc Ngọ.

Liêm Tướng đồng cung - Tù tinh + Ấn tinh cùng ngồi. Cách hợp ngành pháp luật - thanh liêm có quyền hành. Người có cách này: cá tính chính trực + có khả năng phụ trợ lãnh đạo về pháp lý. Hợp các nghề: luật sư, kiểm sát, thẩm phán, công an cao cấp, kiểm toán điều tra.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền: làm quan pháp lý có thực quyền (chánh án, viện trưởng).

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: chính trực thái quá, vướng kiện tụng do bảo vệ nguyên tắc; có thể mất chức.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Liêm Tướng; Vương Đình Chi.
Cát cách ·

Tham Văn cách

Điều kiện: Tham Lang + Văn Xương hoặc Văn Khúc đồng cung.

Tham Văn cách - Đệ nhất đào hoa + Văn tinh cùng ngồi. Cách phong lưu có học - người có sức hút cá nhân + có học vị/văn chương. Hợp ngành nghệ thuật có chiều sâu (văn chương, biên kịch, đạo diễn, nhà phê bình nghệ thuật, sân khấu cao cấp).

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Lộc: nghệ sĩ có danh tiếng học thuật + tài lộc.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: phong lưu hư danh, tửu sắc làm mất sự nghiệp; có thể nổi tiếng nhanh rồi tai tiếng nhanh.

Lưu ý: Cách 'Tham Văn' truyền thống bị xếp vào loại 'phù hoa' - cần kiềm chế đào hoa để không phá hỏng học vấn/sự nghiệp.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tham Lang; Vũ Tài Lục - chương Tham Lang đào hoa.
Cát cách ·

Linh Tham đồng cung

Điều kiện: Tham Lang + Linh Tinh đồng cung.

Linh Tham - cùng Hỏa Tham là cặp cách 'phát tài đột ngột'. Khác Hỏa Tham (dữ dội bộc phát), Linh Tham phát chậm + âm thầm hơn nhưng cũng đột ngột so với người thường. Hợp các ngành cần phân tích sâu + có cơ hội đột phá (đầu tư công nghệ, nghiên cứu R&D).

Đắc cách: Hóa Lộc + Lộc Tồn: cách đại phú.

Bại cách: Hóa Kỵ + Không Kiếp: phát rồi mất.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Hung cách ·

Liêm Sát hội Mệnh

Điều kiện: Liêm Trinh và Thất Sát hội tam phương cung Mệnh.

Liêm Sát hội - Tù tinh + Sát tinh cùng triều cung Mệnh. Cảnh báo về 'huyết quang' (chấn thương mất máu, mổ xẻ) + pháp lý (kiện tụng, tù tội). Người có cách này cần đặc biệt thận trọng tai nạn + tránh các hoạt động ranh giới pháp luật.

Lưu ý: Hung cách dùng từ nặng nhưng hiện đại có thể chuyển hóa: chọn nghề ngoại khoa/cấp cứu (làm việc với máu nhưng cứu người), hoặc nghề pháp luật (làm việc với tội phạm nhưng bảo vệ pháp lý). Tránh tự do tử hình - cẩn thận giao thông, võ thuật, lao động nặng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú.
Biệt cách ·

Thiên Khôi thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Khôi thủ Mệnh, không có Thiên Việt đồng cung.

Thiên Khôi đơn thủ Mệnh - quý nhân dương ngồi Mệnh. Cuộc đời được nam quý nhân giúp đỡ (sếp nam, mentor nam, thầy nam). Có duyên với người có địa vị xã hội. Tính cách thẳng thắn được tôn kính.

Lưu ý: Cần Thiên Việt ở cung khác để có đủ 'quý nhân cân bằng' - tránh chỉ dựa vào nam quý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Khôi.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Thủy Nhị Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 102-111 tuổi (cung Phúc Đức).

2-11 tuổi(1921-1930)

· cung MệnhBính

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Phá Quân. Người Mệnh có Phá Quân: dáng người trung bình hoặc cao, mặt có nét khắc khổ, lông mày rậm, mắt sắc có thần kỳ dị. Tính tình kỳ quái, không theo lề lối thông thường, dám phá bỏ truyền thống. Cực kỳ độc lập, không nghe lời ai, tự quyết tự chịu. Có khả năng sáng tạo phá cách, nhìn thấy thứ người khác không thấy. Tiêu hao nhiều (tiền, sức, quan hệ) trong quá trình theo đuổi cái mới.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

12-21 tuổi(1931-1940)

· cung Huynh ĐệẤt Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có chính tinh Thái Dương. Cung Huynh Đệ có Thái Dương: anh chị em có người làm nên danh phận, đặc biệt là anh trai hoặc anh cả. Tình cảm anh em ấm áp, anh chị em có tính cách thẳng thắn, hào phóng. Nếu Thái Dương đắc địa - anh em có địa vị xã hội.

Chính tinh đại vận: Thái Dương

22-31 tuổi(1941-1950)

· cung Phu ThêGiáp Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Vũ Khúc. Cung Phu Thê có Vũ Khúc: vợ/chồng tính cách cương cường, dứt khoát, không nhu hòa. Hôn nhân kiểu hai cá tính mạnh va chạm - nếu không khéo dễ cãi vã. Cô khắc - hôn nhân thường gặp trắc trở: muộn, xa, hoặc tan vỡ.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc

32-41 tuổi(1951-1960)

· cung Tử NữQuý Dậu

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Đồng. Cung Tử Tức có Thiên Đồng: con cái hiền lành, ôn nhu, dễ thương, biết hiếu thảo. Số con đông (3-5), đều khỏe mạnh. Quan hệ cha-con/mẹ-con ấm áp, ít va chạm.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng

42-51 tuổi(1961-1970)

· cung Tài BạchNhâm Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Thất Sát. Cung Tài Bạch có Thất Sát: tiền của đến từ cạnh tranh quyết liệt - không phải tích lũy thụ động. Hợp các nghề: đầu tư rủi ro cao (chứng khoán, bất động sản đầu cơ), kinh doanh M&A, võ trang quân đội cảnh sát, thể thao chuyên nghiệp, ngoại khoa. Tiền vào theo trận - có lúc thắng lớn, có lúc thua lớn.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

52-61 tuổi(1971-1980)

· cung Tật ÁchTân Mùi

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có chính tinh Thiên Lương. Thiên Lương thuộc Mậu Thổ - chủ về tỳ vị, tiêu hóa, hệ miễn dịch (sao 'thọ' = sức đề kháng). Đặc trưng 'giải hung' - có sao Lương ở Tật Ách thì các bệnh hung dễ giải hơn người khác. Tuy nhiên dễ mắc bệnh tỳ vị mãn tính (viêm dạ dày, đau gan mật).

Chính tinh đại vận: Thiên Lương

62-71 tuổi(1981-1990)

· cung Thiên DiCanh Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thiên Tướng. Cung Thiên Di có Liêm Trinh: ra ngoài dễ gặp việc phức tạp, kiện tụng, hoặc tai nạn. Đi xa cần thận trọng - đặc biệt giao thông và pháp lý. Tuy nhiên cũng có cơ hội kết giao người tài năng đặc biệt trong giới nghệ thuật hoặc pháp luật.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thiên Tướng

72-81 tuổi(1991-2000)

· cung Nô BộcKỷ Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Cự Môn. Cung Nô Bộc có Cự Môn: bằng hữu hay nói, có khẩu tài, có người làm nghề dùng lời. Nhóm bạn hay tranh luận, đôi khi gay gắt. Thuộc cấp có khẩu tài nhưng cũng dễ ngồi lê đôi mách. Người này dễ kết bạn trong giới luật sư, nhà giáo, nhà báo.

Chính tinh đại vận: Cự Môn

82-91 tuổi(2001-2010)

· cung Quan LộcMậu Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Tham Lang. Cung Quan Lộc có Tham Lang: sự nghiệp thiên về ngành giao tế, đa tài. Hợp các ngành: kinh doanh nhà hàng/giải trí, nghệ thuật biểu diễn, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, ngoại giao thương mại, môi giới bất động sản, sales cao cấp. Thăng tiến qua quan hệ xã hội nhiều hơn năng lực chuyên môn đơn thuần.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

92-101 tuổi(2011-2020)

· cung Điền TrạchĐinh Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thái Âm. Điền trạch chủ tinh đứng cung Điền Trạch là đắc địa nhất - người này có nhà tốt, thường nhiều bất động sản. Nhà cửa ở khu yên tĩnh, nhiều cây xanh, có thể gần mặt nước (sông, hồ). Có khả năng thừa kế đất đai từ mẹ hoặc bên ngoại.

Chính tinh đại vận: Thái Âm

Hiện tại

102-111 tuổi(2021-2030)

· cung Phúc ĐứcBính Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Tử Vi + Thiên Phủ. Cung Phúc Đức chủ phúc khí tâm linh, hưởng thụ tinh thần, gốc tu dưỡng từ nhiều đời. Tử Vi tại đây: tính thanh cao, ưa thanh tịnh, thích hoạt động trí tuệ (đọc sách, nghiên cứu, tu tập). Hưởng phúc do bản thân tu dưỡng nhiều hơn do trời ban.

Chính tinh đại vận: Tử Vi · Thiên Phủ

112-121 tuổi(2031-2040)

· cung Phụ MẫuĐinh Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thiên Cơ. Cung Phụ Mẫu có Thiên Cơ: cha mẹ thông minh, đa tài, có học. Cha mẹ có thể làm nghề trí tuệ (giáo viên, kỹ sư, tư vấn). Quan hệ với cha mẹ nhiều khía cạnh trí tuệ - nói chuyện được, tranh luận được. Tuy nhiên cha mẹ có thể đổi việc/đổi nơi ở nhiều.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Thiên Di

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Thiên Di. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Phu Thê

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Phu Thê. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Điền Trạch

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Điền Trạch. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Điền Trạch trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Tật Ách

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Tật Ách. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Mệnh (tuổi 108)

Năm 2026 - tuổi 108 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Mệnh - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phúc Đức (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phúc Đức - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →