Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Thế Lữ

6/10/1907 - 1989 · Nhà thơ - Nhà văn

Người tiên phong + đại biểu xuất sắc nhất của Thơ Mới Việt Nam giai đoạn 1932-1936. Tác giả 'Nhớ Rừng' - bài thơ kinh điển ngữ văn phổ thông. Đa năng: thơ + tiểu thuyết kinh dị + kịch.

Tiểu sử

Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ, 6/10/1907 - 3/6/1989) sinh tại Phù Đổng, Bắc Ninh. Là người đặt nền móng cho Thơ Mới Việt Nam với tập 'Mấy Vần Thơ' (1935). Bài thơ 'Nhớ Rừng' (1934) - lời con hổ trong cũi sắt nhớ rừng già - trở thành biểu tượng của thi ca lãng mạn VN. Ngoài thơ, Thế Lữ còn sáng tác tiểu thuyết kinh dị (Vàng và Máu, Mai Hương và Lê Phong), kịch (đạo diễn sân khấu). Sau 1945 chuyển hẳn sang sân khấu, trở thành đạo diễn + nhà nghiên cứu sân khấu hàng đầu.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Mấy Vần Thơ (1935) - tập thơ
  • Nhớ Rừng (1934)
  • Vàng và Máu (1934) - tiểu thuyết kinh dị
  • Bên đường thiên lý (1936)
  • Đoạn Trường Tân Thanh - kịch chuyển thể

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Thế Lữ
  • 'Thi Nhân Việt Nam' - Hoài Thanh, Hoài Chân (1942)
  • Từ điển Văn học Việt Nam (2004)

Lá số tử vi

Dương lịch
6/10/1907
Âm lịch
29/8 âm lịch (Đinh Mùi)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Cục
Kim Tứ Cục
Sao chủ Mệnh
Văn Khúc
Sao chủ Thân
Thiên Tướng
Mệnh· Thân

Quý Mão

  • Thái DươngMiếu
  • Thiên LươngMiếu
  • Hữu Bật
  • Hỏa TinhLợi

Tam Thai · Phụng Các · Tuần Không · Không Vong · Phi Liêm · Niên Giải

ĐV: 4-13· Quan Đới
Phụ Mẫu

Giáp Thìn

  • Thất SátMiếu
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Thiên Đức · Quả Tú · Thiên Hình

ĐV: 114-123· Mục Dục
Phúc Đức

Ất Tỵ

  • Thiên CơKhoaBình
  • Thiên Mã
  • Địa Không
  • Địa Kiếp
  • Đà LaHạn

Thiên Trù

ĐV: 104-113· Trường Sinh
Điền Trạch

Bính Ngọ

  • Tử ViMiếu
  • Lộc Tồn
ĐV: 94-103· Dưỡng
Quan Lộc

Đinh Mùi

  • Kình DươngMiếu

Ân Quang · Hoa Cái · Thiên Nguyệt

ĐV: 84-93· Thai
Nô Bộc

Mậu Thân

  • Phá QuânĐắc

Hồng Loan · Thiên Diêu · Phong Cáo · Thiên Không · Cô Thần · Thiên Thương

ĐV: 74-83· Tuyệt
Thiên Di

Kỷ Dậu

  • Thiên Việt
ĐV: 64-73· Mộ
Tật Ách

Canh Tuất

  • Liêm TrinhLợi
  • Thiên PhủMiếu
  • Văn KhúcHạn

Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Sứ

ĐV: 54-63· Tử
Tài Bạch

Tân Hợi

  • Thái ÂmLộcMiếu
  • Tả Phù
  • Thiên Khôi

Bát Tọa · Long Trì · Thiên Vu · Thiên Phúc · Thiên Khốc

ĐV: 44-53· Bệnh
Tử Nữ

Nhâm

  • Tham LangVượng

Hàm Trì · Đài Phụ · Nguyệt Đức · Âm Sát

ĐV: 34-43· Suy
Phu Thê

Quý Sửu

  • Thiên ĐồngQuyềnBất
  • Cự MônKỵBất

Thiên Quý · Phá Toái · Thiên Hư

ĐV: 24-33· Đế Vượng
Huynh Đệ

Nhâm Dần

  • Vũ KhúcĐắc
  • Thiên TướngMiếu

Thiên Hỷ · Giải Thần · Thiên Quan · Triệt Lộ

ĐV: 14-23· Lâm Quan

Tổng quan 12 cung

Huynh ĐệNhâm Dần
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Tướng

MệnhQuý Mão
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Thái Dương, Thiên Lương

Phụ MẫuGiáp Thìn
Cha mẹ, bề trên, cội rễ

Chính tinh: Thất Sát

Phúc ĐứcẤt Tỵ
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Thiên Cơ

Điền TrạchBính Ngọ
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Tử Vi

Quan LộcĐinh Mùi
Sự nghiệp, công danh, địa vị
Nô BộcMậu Thân
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Phá Quân

Thiên DiKỷ Dậu
Đi xa, di chuyển, ra ngoài
Tật ÁchCanh Tuất
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Liêm Trinh, Thiên Phủ

Tài BạchTân Hợi
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thái Âm

Tử NữNhâm
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Tham Lang

Phu ThêQuý Sửu
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Thiên Đồng, Cự Môn

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).

Đắc cách: Tả Hữu + Lộc Tồn: anh em có người giàu có, hỗ trợ tài chính cho nhau. Hóa Quyền: anh em có người làm quan có thực quyền.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: anh em bất hòa, tranh chấp tài sản gia đình nghiêm trọng, có thể đoạn tuyệt quan hệ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Vũ Khúc tại Huynh Đệ cung.

Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có Thiên Tướng: anh chị em đông và hòa thuận, có người làm hành chính công, luật, hoặc phụ tá lãnh đạo. Tình anh em ấm áp, biết hỗ trợ nhau. Số anh em 3+.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: anh em đông và đều có địa vị, hỗ trợ nhau. Hóa Khoa: anh em có học vị, làm văn quan.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: anh em có người vướng kiện tụng; tranh chấp tài sản gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Tướng tại Huynh Đệ cung.

Thái Dương tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.

Đắc cách: Đắc địa Tỵ-Ngọ-Mùi (mặt trời cao): khí cách dương cương đầy đủ, dễ làm quan, có danh vọng. Hóa Lộc + Hóa Quyền: phú quý song toàn. Tả Hữu Xương Khúc: văn võ song toàn. Đồng cung Thái Âm tại Sửu/Mùi (Nhật Nguyệt đồng lâm): cách lớn, phú quý.

Bại cách: Hãm địa Tuất-Hợi-Tý-Sửu (mặt trời lặn): khí cách giảm, tính tình bốc đồng nóng nảy, công không thành danh không toại, vất vả mới có. Hóa Kỵ: dễ vướng kiện tụng, bệnh về mắt. Tứ Sát: tính cương quá hóa hỗn, dễ gây thù chuốc oán.

Lưu ý: Nam mệnh: Thái Dương đắc địa rất tốt - khí phách dương cương đúng vị. Nữ mệnh: Thái Dương ở Mệnh hơi quá cương, dễ tranh quyền với chồng - cần xem cung Phu Thê và giáp tinh để đoán hôn nhân.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thái Dương tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Trung Thiên Quý tinh.

Thiên Lương tại cung Mệnh

Người Mệnh có Thiên Lương: dáng người trung-cao, mặt vuông tròn nhuận sắc, có khí chất già giặn ngay từ nhỏ (mặt 'cụ non'). Tính tình thanh cao, có lòng từ bi, hay giúp người, có nguyên tắc đạo đức cao. Trí tuệ già giặn, biết suy xét trước sau, ít làm việc bồng bột. Có duyên với tôn giáo, tâm linh, y dược.

Đắc cách: Thái Dương đồng cung tại Mão: cách Nhật Lương - đắc địa, làm quan có danh tiếng. Thiên Cơ đồng cung tại Thìn/Tuất: cách Cơ Lương - học giả nổi tiếng, hợp nghiên cứu. Hóa Lộc + Hóa Khoa: tài năng văn chương + tâm linh. Lộc Tồn + Tả Hữu: hưởng phúc trọn vẹn, được người tôn kính.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính thanh cao hóa thành cô độc thanh cao, ít bạn bè; làm phúc không được phúc. Hỏa Linh: tai họa bất ngờ dù sao Thiên Lương 'giải hung' (cảnh báo: chỉ giải hung khi hung không quá nặng).

Lưu ý: Thiên Lương tại Mệnh là sao 'lão' - phù hợp người chọn nghề chiêm nghiệm sâu (y, tôn giáo, giáo dục cao cấp, nghiên cứu cổ học). Người này thường có duyên với người lớn tuổi (thầy, mentor) hỗ trợ. Cô độc thanh cao là rủi ro cần chú ý - cần giữ gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Lương tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Thiên Lương ấm tinh.

Thất Sát tại cung Phụ Mẫu

Cung Phụ Mẫu có Thất Sát: cha mẹ tính cách cương cường, dứt khoát, kỷ luật rất nghiêm. Quan hệ cha-con/mẹ-con có khoảng cách kỷ luật, ít vuốt ve. Cha thường làm võ tướng (quân đội, cảnh sát) hoặc kinh doanh cạnh tranh. Cô khắc: cha hoặc mẹ có thể mất sớm hoặc xa cách.

Đắc cách: Lộc Tồn + Tả Hữu: cha mẹ có địa vị xã hội, để lại tài sản.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: xung khắc cha-con/mẹ-con nặng, có thể đoạn tuyệt. Hỏa Linh: cha hoặc mẹ đoản mệnh do tai nạn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phụ Mẫu cung.

Thiên Cơ tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: có sở thích văn hóa sâu, học vấn liên tục cả đời. Lộc Tồn: tâm an, hưởng phúc trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: suy nghĩ quá nhiều hóa lo lắng triền miên, mất ngủ kinh niên, dễ trầm cảm. Không Kiếp: hư danh, theo đuổi ảo tưởng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Tử Vi tại cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc đồng cung: bất động sản nhiều, có giá trị cao, là kênh đầu tư chính của đời. Tả Hữu: nhiều nhà ở nhiều nơi.

Bại cách: Hỏa Tinh, Linh Tinh: nhà cửa tu sửa nhiều, dễ cháy nổ, hỏng hóc. Hóa Kỵ: tranh chấp tài sản với anh em hoặc hàng xóm; nhà có vấn đề pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung.

Phá Quân tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Phá Quân: bằng hữu kỳ quái, đa dạng, có người làm nghệ thuật phá cách hoặc khởi nghiệp đột phá. Thuộc cấp có tài nhưng không tuân thủ, làm theo ý mình. Người này dễ kết bạn trong giới nghệ sĩ avant-garde, startup founder, hacker.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc + Hóa Quyền: bằng hữu chất lượng, có người làm nên đại nghiệp.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu phản bội nặng, đoạn tuyệt quan hệ; thuộc cấp gây tai họa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Liêm Trinh tại cung Tật Ách

Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.

Đắc cách: Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi ngành tim mạch hoặc phụ khoa. Lộc Tồn: thân thể khỏe, ít bệnh nặng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bệnh tim nặng, có thể phải mổ. Liêm Sát: tai nạn chảy máu lớn, mổ cấp cứu. Hỏa Linh: viêm nhiễm cấp cần kháng sinh mạnh.

Lưu ý: Liêm Trinh tại Tật Ách là cảnh báo lớn về tai nạn liên quan máu - cần thận trọng giao thông, nghề có rủi ro chấn thương, và kiểm tra tim mạch định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thiên Phủ tại cung Tật Ách

Thiên Phủ thuộc Mậu Thổ - chủ về tỳ vị, dạ dày, tiêu hóa. Người có Thiên Phủ tại Tật Ách: thân thể đầy đặn, hệ tiêu hóa nhạy cảm. Tuổi trung niên dễ mắc bệnh dạ dày, đau gan mật, hoặc rối loạn chuyển hóa (tiểu đường, mỡ máu).

Đắc cách: Lộc Tồn: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng, hồi phục nhanh. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Không Kiếp + Hỏa Linh: bệnh dạ dày nặng, có thể phải mổ. Hóa Kỵ: bệnh mãn tính tiêu hóa kéo dài; cần chú ý chế độ ăn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thái Âm tại cung Tài Bạch

Phú tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa - cách Nguyệt lãng thiên môn (nếu đắc địa). Người này có tài năng tích lũy âm thầm, kiếm tiền không ồn ào nhưng bền. Hợp các nghề tinh tế: văn chương xuất bản, mỹ phẩm, thời trang, du lịch nghỉ dưỡng, bất động sản, ngân hàng (đặc biệt mảng tư vấn).

Đắc cách: Đắc địa + Hóa Lộc: cách Nguyệt lãng thiên môn - đại phú, tiền của dồi dào và bền. Lộc Tồn đồng cung: song lộc giao trì. Tả Hữu: có người phụ tá quản tài.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: tài đến vất vả, có lúc thiếu thốn; chi tiêu nội tâm hóa thành tích lũy thái quá (keo kiệt). Hỏa Linh + Không Kiếp: tiền vào tay tuột mất; dễ bị lừa qua tình cảm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Tham Lang tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Tham Lang: con cái đa tài, có sức hút, hợp nghệ thuật biểu diễn. Số con thường ít (1-2), nhưng có thiên hướng nghệ thuật rõ rệt. Có thể có con ngoài giá thú hoặc con từ cuộc hôn nhân trước.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: con đa tài, có tương lai trong giới nghệ thuật hoặc kinh doanh xã giao. Hỏa Linh: con phát tài đột ngột.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: con sa đọa khi lớn (tửu sắc, đánh bạc, ngoại tình); con ngoài giá thú gây phức tạp gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Thiên Đồng tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: vợ/chồng tốt, hôn nhân hạnh phúc. Thái Âm đồng cung: vợ/chồng dung mạo đẹp, dịu dàng. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa chung.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: vợ/chồng nhu nhược không gánh vác được; hoặc một bên quá hưởng thụ làm gánh nặng. Không Kiếp: lấy nhầm người ăn bám.

Lưu ý: Nữ mệnh Thiên Đồng tại Phu Thê: lấy được chồng hiền lành, nhưng cần xem chồng có chí tiến thủ không (gặp cát tinh phụ trợ); nếu không sẽ phải mình lo trụ cột gia đình.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Cự Môn tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Cự Môn: vợ/chồng hay nói, có khẩu tài, có thể làm nghề dùng lời. Hôn nhân nhiều tranh luận, có thể cãi vã thường xuyên. Cần học cách lắng nghe và giữ lời. Cô khắc nhẹ - hôn nhân thường gặp trắc trở do nghi ngờ và cãi vã.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: vợ/chồng có sự nghiệp dùng khẩu tài, hôn nhân ổn nếu cả hai biết kiềm chế lời nói. Thái Dương đồng cung: cách Cự Nhật - vợ/chồng có danh tiếng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: hôn nhân khắc khẩu kéo dài, có thể ly tán. Cô khắc: vợ/chồng mất sớm hoặc xa cách. Hỏa Linh: tranh cãi gay gắt thành bạo lực gia đình.

Lưu ý: Cự Môn tại Phu Thê là cảnh báo lớn về khẩu khí trong hôn nhân - cần học giao tiếp phi bạo lực, tránh đả kích nhau bằng lời. Kết hôn muộn (sau 28) sẽ ổn hơn vì người ta chín chắn hơn trong giao tiếp.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (2 phụ tinh)

Phụ tá tinh · 輔佐

Hữu Bật

Hữu Bật - sao phụ tá số 1 (cùng Tả Phù). Ngũ hành Quý Thủy, tính âm. Tả + Hữu thường đi đôi, hỗ trợ Đế tinh (Tử Vi). Tính cách tinh tế, biết giúp người một cách thầm lặng.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính tình ôn nhu, biết giúp người, có khả năng hòa giải tranh chấp. Hợp các nghề phụ trợ chuyên môn (trợ lý cấp cao, tư vấn pháp lý, hòa giải, công tác xã hội).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hữu Bật.
Sát tinh · 煞星

Hỏa Tinh

Hỏa Tinh - sát tinh hỏa, ngũ hành Bính Hỏa. Hung tinh chủ về nóng nảy, tai nạn cháy nổ, viêm cấp. Đặc trưng: dữ dội đột ngột nhưng nhanh hết.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: tính nóng nảy, dễ bộc phát rồi nguôi nhanh. Có khả năng đột phá nhanh. Hợp ngành lửa (đầu bếp, hàn xì, công nghiệp nhiệt) hoặc đột phá khoa học. Cẩn thận tai nạn cháy.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Tứ Sát.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Kình Dương (Sát tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Thiên Khôi (Quý nhân tinh) · Long Trì (Quý hiển tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Thiên Mã (Di động tinh) · Địa Không (Hư vô tinh) · Đà La (Sát tinh)

Cách cục · 格 局

4 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Vi cư Ngọ

Điều kiện: Tử Vi tại địa chi Ngọ (cung Ngọ).

Tử Vi cư Ngọ - Đế tinh ngồi vị trí Ngọ (chính nam, mặt trời cao nhất). Đây là vị trí đắc địa nhất của Tử Vi - cách thượng phẩm bậc nhất. Người có cách này: khí phách đế vương, làm việc lớn, có tham vọng cao, tự tin tuyệt đối. Vận mệnh đại quý, có thể làm lãnh đạo cao cấp.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc hội: cách 'Cực Hướng Ly Minh' - đỉnh điểm đại quý cách, làm quan đến đỉnh cao.

Bại cách: Gặp Hỏa Linh + Hóa Kỵ: kiêu căng cô lập, dễ thất bại do quá tự tin.

Lưu ý: Người Mệnh tại Ngọ có Tử Vi cần chọn nghề lãnh đạo - phí phạm khí cách nếu làm nhân viên hoặc nghề thủ công đơn thuần.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Vi cư Ngọ vô Sát thấu, vị chí công khanh'.
Đại quý cách · 大貴

Nguyệt lãng Thiên Môn

Điều kiện: Thái Âm tại địa chi Hợi (trăng sáng cửa trời).

Nguyệt lãng Thiên Môn - 'trăng sáng cửa trời' - Thái Âm đắc địa nhất tại Hợi. Cách thượng phẩm cho người sinh ban đêm. Người này: dung mạo đẹp tinh tế, có chiều sâu cảm xúc + trí tuệ, hợp ngành văn hoá tinh tế (văn chương, nghệ thuật, văn hoá cao cấp).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: phú quý + danh tiếng văn chương quốc gia.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính nội tâm hóa trầm cảm; tài năng không phát triển được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Nguyệt lãng Thiên Môn, đăng vân chí lộ'.
Biệt cách ·

Hữu Bật thủ Mệnh đơn

Điều kiện: Hữu Bật thủ cung Mệnh, KHÔNG có Tả Phù đồng cung.

Hữu Bật đơn thủ Mệnh - phụ tá tinh âm. Tính tình mềm mỏng, biết giúp người. Hợp công tác xã hội + tư vấn + hoà giải.

Lưu ý: Thiếu Tả Phù → cần Tả Phù ở cung khác hỗ trợ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Hữu Bật.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Kim Tứ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 114-123 tuổi (cung Phụ Mẫu).

4-13 tuổi(1911-1920)

· cung MệnhQuý Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có 2 chính tinh Thái Dương + Thiên Lương. Người Mệnh có Thái Dương: dáng người cao ráo, mặt vuông tròn nhuận sắc, da hồng hào (đắc địa) hoặc da sạm tối (hãm địa). Tính tình cương cường, chính trực, thẳng thắn, hào phóng quảng đại, ưa giúp người mà không cần báo đáp. Có khí phách lãnh đạo, nói là làm, không thích vòng vo.

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thiên Lương

14-23 tuổi(1921-1930)

· cung Huynh ĐệNhâm Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Huynh Đệ có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Tướng. Cung Huynh Đệ có Vũ Khúc: anh chị em có tính cách cương quyết, dứt khoát, có người làm tài chính hoặc võ quan. Tình cảm anh em thẳng thắn, không thân mật quá mức, mỗi người có hướng riêng. Số anh em thường ít (1-2).

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Tướng

24-33 tuổi(1931-1940)

· cung Phu ThêQuý Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có 2 chính tinh Thiên Đồng + Cự Môn. Cung Phu Thê có Thiên Đồng: vợ/chồng ôn nhu, hiền hòa, dễ chịu. Hôn nhân hài hòa, ấm áp, ít cãi vã. Tuy nhiên cả hai có khuynh hướng an phận, không cùng nhau phấn đấu lớn - hôn nhân kiểu sống bình yên.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Cự Môn

34-43 tuổi(1941-1950)

· cung Tử NữNhâm

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Tham Lang. Cung Tử Tức có Tham Lang: con cái đa tài, có sức hút, hợp nghệ thuật biểu diễn. Số con thường ít (1-2), nhưng có thiên hướng nghệ thuật rõ rệt. Có thể có con ngoài giá thú hoặc con từ cuộc hôn nhân trước.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

44-53 tuổi(1951-1960)

· cung Tài BạchTân Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Thái Âm. Phú tinh đứng cung Tài Bạch là đắc địa - cách Nguyệt lãng thiên môn (nếu đắc địa). Người này có tài năng tích lũy âm thầm, kiếm tiền không ồn ào nhưng bền. Hợp các nghề tinh tế: văn chương xuất bản, mỹ phẩm, thời trang, du lịch nghỉ dưỡng, bất động sản, ngân hàng (đặc biệt mảng tư vấn).

Chính tinh đại vận: Thái Âm

54-63 tuổi(1961-1970)

· cung Tật ÁchCanh Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thiên Phủ. Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa - chủ về máu, tim, hệ tuần hoàn, kinh nguyệt (với nữ). Đặc trưng 'huyết' - liên quan các bệnh chảy máu, tai nạn vết thương lớn, phẫu thuật. Người có Liêm Trinh tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, rối loạn kinh nguyệt (nữ), bệnh đường máu.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thiên Phủ

64-73 tuổi(1971-1980)

· cung Thiên DiKỷ Dậu

Đại vận Thiên Di không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

74-83 tuổi(1981-1990)

· cung Nô BộcMậu Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có chính tinh Phá Quân. Cung Nô Bộc có Phá Quân: bằng hữu kỳ quái, đa dạng, có người làm nghệ thuật phá cách hoặc khởi nghiệp đột phá. Thuộc cấp có tài nhưng không tuân thủ, làm theo ý mình. Người này dễ kết bạn trong giới nghệ sĩ avant-garde, startup founder, hacker.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

84-93 tuổi(1991-2000)

· cung Quan LộcĐinh Mùi

Đại vận Quan Lộc không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

94-103 tuổi(2001-2010)

· cung Điền TrạchBính Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Tử Vi. Cung Điền Trạch chủ nhà cửa và tài sản bất động. Tử Vi tại đây: có nhà to, ở vị trí tôn quý (cao tầng, hướng đẹp, khu sang trọng). Có thể thừa hưởng nhà tổ tiên hoặc tự tạo nhà mới khang trang. Đất đai có chiều sâu lịch sử.

Chính tinh đại vận: Tử Vi

104-113 tuổi(2011-2020)

· cung Phúc ĐứcẤt Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có chính tinh Thiên Cơ. Cung Phúc Đức có Thiên Cơ: tâm tính nhanh nhạy, hay suy nghĩ, ưa hoạt động trí tuệ. Hưởng phúc kiểu trí tuệ - đọc sách, nghiên cứu, tu tập thiền quán. Hợp tu Phật theo hướng học giáo lý sâu (Duy Thức, Trung Quán) hơn là tín ngưỡng đơn thuần. Tâm hay thay đổi, có lúc tinh tấn có lúc lười nhác.

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

Hiện tại

114-123 tuổi(2021-2030)

· cung Phụ MẫuGiáp Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Phụ Mẫu có chính tinh Thất Sát. Cung Phụ Mẫu có Thất Sát: cha mẹ tính cách cương cường, dứt khoát, kỷ luật rất nghiêm. Quan hệ cha-con/mẹ-con có khoảng cách kỷ luật, ít vuốt ve. Cha thường làm võ tướng (quân đội, cảnh sát) hoặc kinh doanh cạnh tranh. Cô khắc: cha hoặc mẹ có thể mất sớm hoặc xa cách.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Điền Trạch

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Điền Trạch. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Quan Lộc

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Quan Lộc. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Tử Nữ

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Tử Nữ. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Tử Nữ trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 07:00 (Canh Thìn): cung Phụ Mẫu

Giờ 07:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Phụ Mẫu. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Tử Nữ (tuổi 120)

Năm 2026 - tuổi 120 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Tử Nữ - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Phụ Mẫu (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Phụ Mẫu - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →