Thứ bảy 16/5/2026 - ÂL 30/3Hoàng đạo (Tư mệnh)

Nhân vật văn hoá Việt Nam

Lá số tử vi Trịnh Công Sơn

28/2/1939 - 2001 · Nhạc sĩ - Nhà thơ

Nhạc sĩ với ~600 ca khúc về tình yêu, thân phận con người, phản chiến. Một trong những giọng điệu âm nhạc đặc trưng nhất của văn hoá VN nửa sau thế kỷ 20.

Tiểu sử

Trịnh Công Sơn (28/2/1939 - 1/4/2001) sinh tại Đắk Lắk, lớn lên ở Huế. Ông là tác giả của hơn 600 ca khúc, được xem là 'người phổ nhạc cho nỗi buồn nhân loại' (lời Phạm Duy). Âm nhạc Trịnh có 3 chủ đề chính: tình yêu, thân phận con người, và phản chiến. Trong giai đoạn chiến tranh VN (1954-1975), ông sáng tác hàng loạt 'Ca khúc da vàng' kêu gọi hòa bình - các bài bị cấm cả 2 phía nhưng vẫn lan rộng qua bản chép tay. Sau 1975, Trịnh Công Sơn ở lại Việt Nam, tiếp tục sáng tác đến cuối đời. Khánh Ly là người gắn bó nhất với việc thể hiện nhạc Trịnh.

Tác phẩm tiêu biểu

  • Diễm Xưa (1960)
  • Ướt Mi (1959) - bài hát đầu tay
  • Một cõi đi về (1991)
  • Ca khúc da vàng (1967-1968)
  • Cát bụi

Nguồn tham khảo

  • Wikipedia: Trịnh Công Sơn
  • Báo Tuổi Trẻ - tưởng niệm 20 năm (2021)
  • Hồi ký Khánh Ly - 'Đằng sau những nốt nhạc' (2015)

Lá số tử vi

Dương lịch
28/2/1939
Âm lịch
10/1 âm lịch (Kỷ Mão)
Giới tính
Nam
Giờ
11:00~13:00
Con giáp
Mèo
Cục
Kim Tứ Cục
Sao chủ Mệnh
Liêm Trinh
Sao chủ Thân
Thiên Đồng
Mệnh· Thân

Nhâm Thân

  • Phá QuânĐắc
  • Thiên Việt

Giải Thần · Phong Cáo · Thiên Trù · Nguyệt Đức · Triệt Lộ

ĐV: 4-13· Tuyệt
Phụ Mẫu

Quý Dậu

Thiên Quan · Tuần Không · Không Vong · Thiên Hình · Thiên Hư

ĐV: 114-123· Mộ
Phúc Đức

Giáp Tuất

  • Liêm TrinhLợi
  • Thiên PhủMiếu
  • Hữu Bật
  • Văn KhúcKỵHạn

Thiên Nguyệt

ĐV: 104-113· Tử
Điền Trạch

Ất Hợi

  • Thái ÂmMiếu

Thiên Tài · Thiên Thọ

ĐV: 94-103· Bệnh
Quan Lộc

Bính

  • Tham LangQuyềnVượng
  • Thiên Khôi

Hồng Loan · Hàm Trì · Ân Quang · Đài Phụ · Thiên Đức

ĐV: 84-93· Suy
Nô Bộc

Đinh Sửu

  • Thiên ĐồngBất
  • Cự MônBất

Thiên Diêu · Tam Thai · Bát Tọa · Quả Tú · Thiên Thương

ĐV: 74-83· Đế Vượng
Thiên Di

Bính Dần

  • Vũ KhúcLộcĐắc
  • Thiên TướngMiếu

Thiên Phúc · Âm Sát

ĐV: 64-73· Lâm Quan
Tật Ách

Đinh Mão

  • Thái DươngMiếu
  • Thiên LươngKhoaMiếu
  • Hỏa TinhLợi

Thiên Khốc · Thiên Sứ

ĐV: 54-63· Quan Đới
Tài Bạch

Mậu Thìn

  • Thất SátMiếu
  • Tả Phù
  • Văn XươngĐắc
  • Linh TinhHạn

Thiên Không

ĐV: 44-53· Mục Dục
Tử Nữ

Kỷ Tỵ

  • Thiên CơBình
  • Thiên Mã
  • Địa Không
  • Địa Kiếp
  • Đà LaHạn

Thiên Vu · Cô Thần · Phi Liêm · Phá Toái

ĐV: 34-43· Trường Sinh
Phu Thê

Canh Ngọ

  • Tử ViMiếu
  • Lộc Tồn

Thiên Hỷ · Thiên Quý

ĐV: 24-33· Dưỡng
Huynh Đệ

Tân Mùi

  • Kình DươngMiếu

Long Trì · Phụng Các · Hoa Cái · Niên Giải

ĐV: 14-23· Thai

Tổng quan 12 cung

Thiên DiBính Dần
Đi xa, di chuyển, ra ngoài

Chính tinh: Vũ Khúc, Thiên Tướng

Tật ÁchĐinh Mão
Sức khỏe, bệnh tật, tai nạn

Chính tinh: Thái Dương, Thiên Lương

Tài BạchMậu Thìn
Tiền tài, tài sản trong đời

Chính tinh: Thất Sát

Tử NữKỷ Tỵ
Con cái, học trò, đệ tử

Chính tinh: Thiên Cơ

Phu ThêCanh Ngọ
Hôn nhân, người bạn đời

Chính tinh: Tử Vi

Huynh ĐệTân Mùi
Anh chị em ruột, bạn bè thân cận
MệnhNhâm Thân
Tính cách bản chất, cốt cách con người

Chính tinh: Phá Quân

Phụ MẫuQuý Dậu
Cha mẹ, bề trên, cội rễ
Phúc ĐứcGiáp Tuất
Phúc đức, hưởng thụ, tâm linh

Chính tinh: Liêm Trinh, Thiên Phủ

Điền TrạchẤt Hợi
Nhà cửa, đất đai, gia trạch

Chính tinh: Thái Âm

Quan LộcBính
Sự nghiệp, công danh, địa vị

Chính tinh: Tham Lang

Nô BộcĐinh Sửu
Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới

Chính tinh: Thiên Đồng, Cự Môn

Luận giải · 論解

Chính tinh trong lá số

Luận từng chính tinh tại cung tương ứng - tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Đẩu Số Tuyên Vi Tử Vi Hàm Số.

Vũ Khúc tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Vũ Khúc: ra ngoài có người dứt khoát giúp đỡ, thường là người trong giới tài chính hoặc võ quan. Đi xa lập nghiệp tốt - đặc biệt theo hướng Tây (kim). Hợp công việc liên quan tài chính quốc tế, kim loại, võ trang.

Đắc cách: Lộc Tồn + Hóa Lộc + Tả Hữu: đi xa kiếm được tiền lớn, có thể định cư nước ngoài thành công.

Bại cách: Hỏa Linh + Hóa Kỵ: đi đường gặp tai nạn (đặc biệt phương tiện có kim loại - xe hơi, máy bay). Tranh chấp tài chính khi giao dịch xa.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thiên Tướng tại cung Thiên Di

Cung Thiên Di có Thiên Tướng: ra ngoài có quý nhân là người công bằng, nhân hậu giúp đỡ. Đi xa lập nghiệp hợp ngành phụ trợ chuyên môn (hành chính công, ngoại giao, tư vấn pháp lý). Quan hệ ngoài xã hội tốt, được người khác tin tưởng.

Đắc cách: Hóa Lộc + Tả Hữu: ra ngoài thành công, có người giúp đỡ thật tình.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: đi xa bị lợi dụng lòng tốt; tranh chấp pháp lý.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Thiên Di cung.

Thái Dương tại cung Tật Ách

Thái Dương thuộc Bính Hỏa - chủ về tim mạch, mắt, huyết áp, đầu (vì Thái Dương = mặt trời = trên cao = đầu). Người có Thái Dương tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, chứng đau đầu, các bệnh về mắt (cận thị, loạn thị, đục thủy tinh thể).

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn: thân thể khỏe mạnh, ít bệnh nặng. Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi.

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: bệnh mãn tính về tim hoặc mắt, nặng có thể phải mổ. Hóa Kỵ: bệnh về mắt nghiêm trọng (mù, đục, glaucom); cần khám mắt định kỳ.

Lưu ý: Thái Dương tại Tật Ách hợp xem mắt - sao mặt trời chủ thị lực. Người có sao này nên đi khám mắt mỗi 1-2 năm.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thiên Lương tại cung Tật Ách

Thiên Lương thuộc Mậu Thổ - chủ về tỳ vị, tiêu hóa, hệ miễn dịch (sao 'thọ' = sức đề kháng). Đặc trưng 'giải hung' - có sao Lương ở Tật Ách thì các bệnh hung dễ giải hơn người khác. Tuy nhiên dễ mắc bệnh tỳ vị mãn tính (viêm dạ dày, đau gan mật).

Đắc cách: Hóa Khoa: gặp thầy thuốc giỏi, đặc biệt y học cổ truyền. Lộc Tồn: thân thể khỏe.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bệnh dạ dày mãn tính kéo dài; sức đề kháng kém. Hỏa Linh: viêm cấp.

Lưu ý: Thiên Lương tại Tật Ách là 'cứu tinh' - nếu các sao hung tụ hội ở cung khác (như Tật Ách, Phu Thê), Thiên Lương có khả năng giảm nhẹ tai họa. Nhưng không nên ỷ lại - vẫn cần khám sức khỏe định kỳ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tật Ách cung.

Thất Sát tại cung Tài Bạch

Cung Tài Bạch có Thất Sát: tiền của đến từ cạnh tranh quyết liệt - không phải tích lũy thụ động. Hợp các nghề: đầu tư rủi ro cao (chứng khoán, bất động sản đầu cơ), kinh doanh M&A, võ trang quân đội cảnh sát, thể thao chuyên nghiệp, ngoại khoa. Tiền vào theo trận - có lúc thắng lớn, có lúc thua lớn.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Quyền + Lộc Tồn: tướng quân thắng trận - đại phú do đầu tư đột phá. Tả Hữu: có phụ tá tài chính đắc lực.

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh: đầu tư rủi ro thua sạch, có thể phá sản. Hóa Kỵ + Kình Đà: kiện tụng pháp lý nặng vì tiền, có thể tù tội tài chính. Không Kiếp: bị lừa đảo lớn.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tài Bạch cung; Hoàng Triều Hải - Tử Vi Đẩu Số.

Thiên Cơ tại cung Tử Nữ

Cung Tử Tức có Thiên Cơ: con cái thông minh, lanh lợi, hiếu động, học nhanh. Số con thường 2-3, nhưng có thể có con khó nuôi giai đoạn nhỏ (sao 'biến' chủ về thay đổi). Con cái có thể nuôi xa cha mẹ (gửi ông bà, đi học xa).

Đắc cách: Hóa Khoa + Tả Hữu: con học giỏi, có học vị cao, làm văn quan. Hóa Lộc: con kiếm tiền sớm nhờ trí tuệ.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: con khó nuôi giai đoạn nhỏ, hay ốm vặt. Không Kiếp: tiểu sản, hiếm muộn, hoặc con đoản mệnh.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Tử Tức cung.

Tử Vi tại cung Phu Thê

Cung Phu Thê chủ hôn nhân, vợ hoặc chồng. Tử Vi tại đây: vợ/chồng có khí chất, có địa vị (gia thế tốt hoặc bản thân thành đạt), tính cách độc lập, không chịu để mình ép. Hôn nhân có sự kính nhiều hơn yêu - quan hệ giữ khoảng cách trang trọng.

Đắc cách: Tả Hữu, Xương Khúc đồng cung: vợ/chồng có học, đẹp đôi, môn đăng hộ đối. Hóa Lộc: hôn nhân mang tài lộc.

Bại cách: Cô quân vô phụ tá: vợ/chồng có địa vị nhưng khó hòa hợp lâu dài, dễ phải kết hôn muộn (sau 30) hoặc tái hôn. Gặp Tứ Sát: tranh quyền trong nhà, ai cũng muốn làm chủ. Hóa Kỵ: cách biệt, nguội lạnh tình cảm.

Lưu ý: Nữ mệnh có Tử Vi tại Phu Thê đôi khi chủ chồng tuổi hơn nhiều, hoặc đã qua một đời vợ - cần xem thêm cung Phúc Đức và đại vận để định.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phu Thê cung; Vương Đình Chi - Đẩu Số Tuyên Vi.

Phá Quân tại cung Mệnh

Người Mệnh có Phá Quân: dáng người trung bình hoặc cao, mặt có nét khắc khổ, lông mày rậm, mắt sắc có thần kỳ dị. Tính tình kỳ quái, không theo lề lối thông thường, dám phá bỏ truyền thống. Cực kỳ độc lập, không nghe lời ai, tự quyết tự chịu. Có khả năng sáng tạo phá cách, nhìn thấy thứ người khác không thấy. Tiêu hao nhiều (tiền, sức, quan hệ) trong quá trình theo đuổi cái mới.

Đắc cách: Tử Vi đồng cung tại Sửu/Mùi: cách Tử Phá hóa Quyền - phá vỡ truyền thống để xây dựng đế chế mới, đại quý cách (khởi nghiệp đột phá thành công lớn). Hóa Lộc + Hóa Quyền + Tả Hữu: phá cách thành công, sáng tạo lớn. Lộc Tồn: tiêu hao có lời, đầu tư đột phá có hồi.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: phá cách thành phá hoại - tự hủy hoại cuộc sống mình và người thân. Hỏa Linh: tai nạn bất ngờ, mất sạch tài sản. Không Kiếp: sáng tạo nhưng không thành công, tiêu hao vô ích.

Lưu ý: Phá Quân tại Mệnh là sao cô khắc rất nặng - khắc thê (nam), khắc phu (nữ), khắc cha mẹ, khắc con đầu. Cần kết hôn muộn (sau 32 cả nam nữ), chọn người có cá tính độc lập, hoặc người đã từng có hôn nhân. Nữ mệnh Phá Quân: rất cá tính, độc lập, không hợp làm 'nội tướng' truyền thống - nên có sự nghiệp riêng.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Phá Quân tinh; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số, chương Phá Quân phá cách.

Liêm Trinh tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Liêm Trinh: tâm tính phức tạp, có chiều sâu cảm xúc, dễ nồng nhiệt và cũng dễ trầm uất. Hợp tu tập theo hướng chính niệm sâu (thiền quán, mật tông). Phúc tích từ nghề chính trực có thể bị mất nhanh nếu vướng pháp luật.

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa: có sở thích nghệ thuật, văn hóa sâu sắc. Tả Hữu: có quý nhân vô hình.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: tâm thần bất an, dễ trầm cảm hoặc nóng nảy. Liêm Sát: có thể có ý nghĩ tiêu cực cực đoan.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung.

Thiên Phủ tại cung Phúc Đức

Cung Phúc Đức có Thiên Phủ: hưởng phúc đầy đủ, tâm tính ổn định, biết tận hưởng cuộc sống một cách thực tế. Không phải kiểu thanh cao xuất thế (như Tử Vi) mà là kiểu hưởng thụ vật chất tinh tế - ăn ngon, mặc đẹp, ở nhà tốt.

Đắc cách: Lộc Tồn: tâm an, hưởng thụ vật chất sung túc cả đời. Hóa Khoa: có sở thích văn hóa (sưu tầm, đọc sách, du lịch tinh tế). Tả Hữu: có quý nhân vô hình hỗ trợ.

Bại cách: Không Kiếp + Hóa Kỵ: tâm thần bất an, lo lắng tiền bạc thường xuyên, mất ngủ vì tài chính. Tứ Sát: tính toán quá kỹ thiệt hơn, mất niềm vui sống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Phúc Đức cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Thái Âm tại cung Điền Trạch

Điền trạch chủ tinh đứng cung Điền Trạch là đắc địa nhất - người này có nhà tốt, thường nhiều bất động sản. Nhà cửa ở khu yên tĩnh, nhiều cây xanh, có thể gần mặt nước (sông, hồ). Có khả năng thừa kế đất đai từ mẹ hoặc bên ngoại.

Đắc cách: Đắc địa + Lộc Tồn + Hóa Lộc: bất động sản nhiều và có giá trị cao, là kênh đầu tư chính. Tả Hữu: thừa kế nhà tổ tiên (đặc biệt từ mẹ).

Bại cách: Hãm địa + Tứ Sát: nhà cửa ẩm thấp, ít ánh sáng; tranh chấp tài sản với người nữ trong gia đình. Hỏa Linh: nhà có vấn đề về nước (rò rỉ, ngập).

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Điền Trạch cung; Vũ Tài Lục - Tử Vi Hàm Số.

Tham Lang tại cung Quan Lộc

Cung Quan Lộc có Tham Lang: sự nghiệp thiên về ngành giao tế, đa tài. Hợp các ngành: kinh doanh nhà hàng/giải trí, nghệ thuật biểu diễn, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, ngoại giao thương mại, môi giới bất động sản, sales cao cấp. Thăng tiến qua quan hệ xã hội nhiều hơn năng lực chuyên môn đơn thuần.

Đắc cách: Hỏa Tham/Linh Tham: bùng nổ thành công đột ngột, đại phú đại quý cách. Vũ Tham: kinh doanh tài chính + giao tế thành đại nghiệp. Tử Tham: làm quan có sức hút quần chúng. Hóa Lộc + Tả Hữu: kinh doanh phát đạt.

Bại cách: Hóa Kỵ + Đào Hoa: tai tiếng tình cảm phá hỏng sự nghiệp; sa đọa làm mất việc. Tham Văn: phong lưu hư danh, không thành đại sự.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Quan Lộc cung; Đẩu Số Tuyên Vi.

Thiên Đồng tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Thiên Đồng: bằng hữu nhiều, ôn nhu, dễ chịu. Nhóm bạn ấm áp, ăn uống vui vẻ. Thuộc cấp hiền lành, chu đáo nhưng thiếu quyết đoán. Người này dễ kết bạn trong giới văn hóa, dịch vụ, ăn uống.

Đắc cách: Tả Hữu Khúc Xương: bằng hữu chất lượng, có người tài. Hóa Lộc: bằng hữu mang lợi tài chính qua hợp tác nhẹ nhàng.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: bằng hữu nhu nhược, không hỗ trợ được lúc khó. Không Kiếp: bị lợi dụng lòng tốt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Cự Môn tại cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Cự Môn: bằng hữu hay nói, có khẩu tài, có người làm nghề dùng lời. Nhóm bạn hay tranh luận, đôi khi gay gắt. Thuộc cấp có khẩu tài nhưng cũng dễ ngồi lê đôi mách. Người này dễ kết bạn trong giới luật sư, nhà giáo, nhà báo.

Đắc cách: Tả Hữu + Hóa Lộc: bằng hữu chất lượng, có người làm nghề khẩu tài nổi tiếng.

Bại cách: Hóa Kỵ + Tứ Sát: bị bằng hữu nói xấu sau lưng; thuộc cấp bịa chuyện vu khống. Hỏa Linh: tranh cãi với bạn bè thành đoạn tuyệt.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 3 - Nô Bộc cung.

Phụ tinh · 輔 星

Phụ tinh trong lá số

Phụ tinh (sao phụ) - ảnh hưởng đáng kể tới tính chất cung. Bao gồm phụ tá tinh (Tả Hữu), văn tinh (Xương Khúc), quý nhân (Khôi Việt), tài + mã (Lộc Tồn, Thiên Mã), tứ sát, đào hỉ + cô quả. Trang này luận chi tiết phụ tinh tại cung Mệnh, tóm tắt tại các cung quan trọng khác.

Tại cung Mệnh (1 phụ tinh)

Quý nhân tinh · 貴人

Thiên Việt

Thiên Việt - quý nhân âm (nữ quý nhân), ngũ hành Đinh Hỏa. Cùng Thiên Khôi là cặp quý nhân. Tượng trưng người phụ nữ có địa vị + có tâm giúp đỡ. Sao này chủ duyên với nữ quý.

Tại Mệnh: Tại cung Mệnh: cả đời được quý nhân nữ giúp (sếp nữ, mentor nữ, mẹ, vợ, chị). Tính cách dịu dàng + có duyên giao tế với phái nữ. Hợp ngành dịch vụ + chăm sóc + nghệ thuật.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Việt.

Phụ tinh tại các cung quan trọng khác

  • Cung Quan Lộc

    Thiên Khôi (Quý nhân tinh) · Hồng Loan (Hỉ tinh)

  • Cung Tài Bạch

    Tả Phù (Phụ tá tinh) · Văn Xương (Văn tinh) · Linh Tinh (Sát tinh)

  • Cung Phu Thê

    Lộc Tồn (Tài tinh) · Thiên Hỷ (Hỉ tinh)

  • Cung Phúc Đức

    Hữu Bật (Phụ tá tinh) · Văn Khúc (Văn tinh)

Cách cục · 格 局

5 cách cục trong lá số

Tổ hợp sao + cung tạo cách đặc biệt - đại quý cách (thượng phẩm) / cát cách (cát lợi) / hung cách (cảnh báo). Tham khảo cổ thư Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Cốt Tuỷ Phú, Đẩu Số Tuyên Vi.

Đại quý cách · 大貴

Nhật Nguyệt tịnh minh

Điều kiện: Thái Dương 太陽 đắc địa (Tỵ-Ngọ-Mùi) + Thái Âm 太陰 đắc địa (Hợi-Tý-Sửu) - cả hai cùng sáng.

Nhật Nguyệt tịnh minh - mặt trời và mặt trăng cùng tỏa sáng. Đây là cách quý hiển - cha mẹ tốt, gia đình thịnh vượng, bản thân có khí cách quang minh chính trực. Người có cách này: tính tình quảng đại + tinh tế (kế hợp dương cương + âm nhu), có danh tiếng cả 2 mặt sự nghiệp + đời sống cá nhân.

Đắc cách: Thêm Hóa Lộc cho Thái Dương hoặc Thái Âm: phú quý song toàn, danh tiếng + tài lộc.

Bại cách: Một trong hai sao bị Hóa Kỵ: mất một phần khí cách - cha hoặc mẹ có vấn đề.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Cốt Tuỷ Phú - 'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu thuấn'.
Đại quý cách · 大貴

Tử Vi cư Ngọ

Điều kiện: Tử Vi tại địa chi Ngọ (cung Ngọ).

Tử Vi cư Ngọ - Đế tinh ngồi vị trí Ngọ (chính nam, mặt trời cao nhất). Đây là vị trí đắc địa nhất của Tử Vi - cách thượng phẩm bậc nhất. Người có cách này: khí phách đế vương, làm việc lớn, có tham vọng cao, tự tin tuyệt đối. Vận mệnh đại quý, có thể làm lãnh đạo cao cấp.

Đắc cách: Hóa Khoa + Hóa Quyền + Tả Hữu Xương Khúc hội: cách 'Cực Hướng Ly Minh' - đỉnh điểm đại quý cách, làm quan đến đỉnh cao.

Bại cách: Gặp Hỏa Linh + Hóa Kỵ: kiêu căng cô lập, dễ thất bại do quá tự tin.

Lưu ý: Người Mệnh tại Ngọ có Tử Vi cần chọn nghề lãnh đạo - phí phạm khí cách nếu làm nhân viên hoặc nghề thủ công đơn thuần.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Tử Vi cư Ngọ vô Sát thấu, vị chí công khanh'.
Đại quý cách · 大貴

Sát Phá Lang triều viên

Điều kiện: Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang (đủ 3) triều cung Mệnh (xuất hiện trong tam phương tứ chính).

Sát Phá Lang triều viên - bộ 3 sao hung có khí chất cách mạng cùng triều cung Mệnh. Cách này thuộc loại 'đại biến' - đời người sóng gió lớn, có lúc đại thành công có lúc đại thất bại. Người có cách này: khí phách cách mạng, dám phá vỡ truyền thống, hợp khởi nghiệp đột phá hoặc cải cách lớn.

Đắc cách: Hóa Quyền + Hóa Lộc + Tả Hữu hội: cách mạng thành công lớn (vd founder startup unicorn, cải cách doanh nghiệp lớn).

Bại cách: Tứ Sát + Hỏa Linh + Không Kiếp: phá hoại bản thân, đời sóng gió tan tành; có thể tù tội.

Lưu ý: Sát Phá Lang triều viên là cách 2 mặt cực đoan - kết hôn muộn (sau 30) + kiềm chế tính bốc đồng + chọn nghề có rủi ro cao nhưng pháp lý chính thống.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 1; Vũ Tài Lục - chương Sát Phá Lang.
Đại quý cách · 大貴

Nguyệt lãng Thiên Môn

Điều kiện: Thái Âm tại địa chi Hợi (trăng sáng cửa trời).

Nguyệt lãng Thiên Môn - 'trăng sáng cửa trời' - Thái Âm đắc địa nhất tại Hợi. Cách thượng phẩm cho người sinh ban đêm. Người này: dung mạo đẹp tinh tế, có chiều sâu cảm xúc + trí tuệ, hợp ngành văn hoá tinh tế (văn chương, nghệ thuật, văn hoá cao cấp).

Đắc cách: Hóa Lộc + Hóa Khoa + Tả Hữu: phú quý + danh tiếng văn chương quốc gia.

Bại cách: Tứ Sát + Hóa Kỵ: tính nội tâm hóa trầm cảm; tài năng không phát triển được.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2; Cốt Tuỷ Phú - 'Nguyệt lãng Thiên Môn, đăng vân chí lộ'.
Biệt cách ·

Thiên Việt thủ Mệnh

Điều kiện: Thiên Việt thủ Mệnh, không có Thiên Khôi đồng cung.

Thiên Việt đơn thủ Mệnh - quý nhân âm ngồi Mệnh. Cuộc đời được nữ quý nhân giúp đỡ (sếp nữ, mentor nữ, mẹ, vợ, chị có địa vị). Tính cách dịu dàng + có duyên với phái nữ. Hợp ngành dịch vụ + chăm sóc.

Lưu ý: Cần Thiên Khôi ở cung khác để có đủ quý nhân cân bằng nam + nữ.

Nguồn: TVĐSTT Quyển 2 - Luận Thiên Việt.

Đã biên soạn 80/100+ cách cục. Các cách bổ sung đang được biên tập từ cổ thư.

Đại vận · 大 運

12 đại vận - 120 năm

Mỗi cung 1 đại vận = 10 năm. Tổng 12 đại vận = 120 năm. Đại vận được tính theo Cục số (Kim Tứ Cục) + Âm Dương + giới tính → quyết định tuổi đầu của đại vận đầu đời và chiều thuận/nghịch hành. Iztro tính sẵn theo cổ thư. Đại vận hiện tại: 84-93 tuổi (cung Quan Lộc).

4-13 tuổi(1943-1952)

· cung MệnhNhâm Thân

10 năm đại vận này gắn với cung Mệnh có chính tinh Phá Quân. Người Mệnh có Phá Quân: dáng người trung bình hoặc cao, mặt có nét khắc khổ, lông mày rậm, mắt sắc có thần kỳ dị. Tính tình kỳ quái, không theo lề lối thông thường, dám phá bỏ truyền thống. Cực kỳ độc lập, không nghe lời ai, tự quyết tự chịu. Có khả năng sáng tạo phá cách, nhìn thấy thứ người khác không thấy. Tiêu hao nhiều (tiền, sức, quan hệ) trong quá trình theo đuổi cái mới.

Chính tinh đại vận: Phá Quân

14-23 tuổi(1953-1962)

· cung Huynh ĐệTân Mùi

Đại vận Huynh Đệ không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

24-33 tuổi(1963-1972)

· cung Phu ThêCanh Ngọ

10 năm đại vận này gắn với cung Phu Thê có chính tinh Tử Vi. Cung Phu Thê chủ hôn nhân, vợ hoặc chồng. Tử Vi tại đây: vợ/chồng có khí chất, có địa vị (gia thế tốt hoặc bản thân thành đạt), tính cách độc lập, không chịu để mình ép. Hôn nhân có sự kính nhiều hơn yêu - quan hệ giữ khoảng cách trang trọng.

Chính tinh đại vận: Tử Vi

34-43 tuổi(1973-1982)

· cung Tử NữKỷ Tỵ

10 năm đại vận này gắn với cung Tử Nữ có chính tinh Thiên Cơ. Cung Tử Tức có Thiên Cơ: con cái thông minh, lanh lợi, hiếu động, học nhanh. Số con thường 2-3, nhưng có thể có con khó nuôi giai đoạn nhỏ (sao 'biến' chủ về thay đổi). Con cái có thể nuôi xa cha mẹ (gửi ông bà, đi học xa).

Chính tinh đại vận: Thiên Cơ

44-53 tuổi(1983-1992)

· cung Tài BạchMậu Thìn

10 năm đại vận này gắn với cung Tài Bạch có chính tinh Thất Sát. Cung Tài Bạch có Thất Sát: tiền của đến từ cạnh tranh quyết liệt - không phải tích lũy thụ động. Hợp các nghề: đầu tư rủi ro cao (chứng khoán, bất động sản đầu cơ), kinh doanh M&A, võ trang quân đội cảnh sát, thể thao chuyên nghiệp, ngoại khoa. Tiền vào theo trận - có lúc thắng lớn, có lúc thua lớn.

Chính tinh đại vận: Thất Sát

54-63 tuổi(1993-2002)

· cung Tật ÁchĐinh Mão

10 năm đại vận này gắn với cung Tật Ách có 2 chính tinh Thái Dương + Thiên Lương. Thái Dương thuộc Bính Hỏa - chủ về tim mạch, mắt, huyết áp, đầu (vì Thái Dương = mặt trời = trên cao = đầu). Người có Thái Dương tại Tật Ách: dễ mắc bệnh tim mạch, cao huyết áp, chứng đau đầu, các bệnh về mắt (cận thị, loạn thị, đục thủy tinh thể).

Chính tinh đại vận: Thái Dương · Thiên Lương

64-73 tuổi(2003-2012)

· cung Thiên DiBính Dần

10 năm đại vận này gắn với cung Thiên Di có 2 chính tinh Vũ Khúc + Thiên Tướng. Cung Thiên Di có Vũ Khúc: ra ngoài có người dứt khoát giúp đỡ, thường là người trong giới tài chính hoặc võ quan. Đi xa lập nghiệp tốt - đặc biệt theo hướng Tây (kim). Hợp công việc liên quan tài chính quốc tế, kim loại, võ trang.

Chính tinh đại vận: Vũ Khúc · Thiên Tướng

74-83 tuổi(2013-2022)

· cung Nô BộcĐinh Sửu

10 năm đại vận này gắn với cung Nô Bộc có 2 chính tinh Thiên Đồng + Cự Môn. Cung Nô Bộc có Thiên Đồng: bằng hữu nhiều, ôn nhu, dễ chịu. Nhóm bạn ấm áp, ăn uống vui vẻ. Thuộc cấp hiền lành, chu đáo nhưng thiếu quyết đoán. Người này dễ kết bạn trong giới văn hóa, dịch vụ, ăn uống.

Chính tinh đại vận: Thiên Đồng · Cự Môn

Hiện tại

84-93 tuổi(2023-2032)

· cung Quan LộcBính

10 năm đại vận này gắn với cung Quan Lộc có chính tinh Tham Lang. Cung Quan Lộc có Tham Lang: sự nghiệp thiên về ngành giao tế, đa tài. Hợp các ngành: kinh doanh nhà hàng/giải trí, nghệ thuật biểu diễn, thời trang mỹ phẩm, mỹ viện, ngoại giao thương mại, môi giới bất động sản, sales cao cấp. Thăng tiến qua quan hệ xã hội nhiều hơn năng lực chuyên môn đơn thuần.

Chính tinh đại vận: Tham Lang

94-103 tuổi(2033-2042)

· cung Điền TrạchẤt Hợi

10 năm đại vận này gắn với cung Điền Trạch có chính tinh Thái Âm. Điền trạch chủ tinh đứng cung Điền Trạch là đắc địa nhất - người này có nhà tốt, thường nhiều bất động sản. Nhà cửa ở khu yên tĩnh, nhiều cây xanh, có thể gần mặt nước (sông, hồ). Có khả năng thừa kế đất đai từ mẹ hoặc bên ngoại.

Chính tinh đại vận: Thái Âm

104-113 tuổi(2043-2052)

· cung Phúc ĐứcGiáp Tuất

10 năm đại vận này gắn với cung Phúc Đức có 2 chính tinh Liêm Trinh + Thiên Phủ. Cung Phúc Đức có Liêm Trinh: tâm tính phức tạp, có chiều sâu cảm xúc, dễ nồng nhiệt và cũng dễ trầm uất. Hợp tu tập theo hướng chính niệm sâu (thiền quán, mật tông). Phúc tích từ nghề chính trực có thể bị mất nhanh nếu vướng pháp luật.

Chính tinh đại vận: Liêm Trinh · Thiên Phủ

114-123 tuổi(2053-2062)

· cung Phụ MẫuQuý Dậu

Đại vận Phụ Mẫu không có chính tinh tọa thủ - 10 năm này cần xem cung đối diện và tam phương để định hướng. Cung vô chính diệu thường là giai đoạn 'mượn sao' từ cung khác - tính chất nhẹ, ít biến cố lớn nhưng cũng khó có đột phá.

Lưu ý: đại vận chỉ là khung 10 năm chủ đạo - cần kết hợp tiểu vận (1 năm) + lưu niên (sao biến đổi từng năm) để xem chi tiết. Phần lưu niên + tiểu vận đang được biên soạn (Phase 4D).

Lưu niên · 流 年

Năm 2026 (Bính Ngọ)

Lưu niên (năm) → lưu nguyệt (tháng) → lưu nhật (ngày) → lưu thời (giờ) - 4 cấp lưu chi tiết dần, sao biến đổi theo thiên can mỗi cấp. Tiểu vận tính riêng theo tuổi mụ.

Cung Mệnh năm

Lưu niên: cung Phu Thê

Bính Ngọ

Năm 2026 cung Mệnh lưu niên ở cung Phu Thê. Lĩnh vực này là chủ đạo của năm. Trong năm có 4 sao biến đổi theo thiên can Bính(xem dưới).

Tứ hoá lưu niên năm Bính Ngọ:

  • Hóa Lộc vào sao Thiên Đồng: Tài lộc tăng - cát về tiền bạc, hợp khởi sự kinh doanh + đầu tư
  • Hóa Quyền vào sao Thiên Cơ: Quyền hành tăng - cát về địa vị, có cơ hội thăng chức + lãnh đạo
  • Hóa Khoa vào sao Văn Xương: Văn chương + danh tiếng - cát về học vấn, công bố tác phẩm + lễ trao giải
  • Hóa Kỵ vào sao Liêm Trinh: Thử thách - cảnh báo về cản trở/kiện tụng/bệnh, cần kiềm chế + thận trọng
Lưu nguyệt · 流月

Tháng 5/2026: cung Thiên Di

tháng Nhâm Thìn

Tháng 5/2026 (Nhâm Thìn) cung Mệnh lưu nguyệt rơi vào cung Thiên Di. Đây là mảng cuộc sống được nhấn mạnh trong tháng - các sự kiện quan trọng trong tháng có xu hướng liên quan đến lĩnh vực này.

Tứ hoá lưu nguyệt: Lộc Thiên Lương · Quyền Tử Vi · Khoa Tả Phù · Kỵ Vũ Khúc

Lưu nhật · 流日

Ngày 16/5/2026: cung Huynh Đệ

ngày Canh Dần

Ngày 16/5/2026 (Canh Dần) cung Mệnh lưu nhật ở Huynh Đệ. Việc đặc biệt liên quan lĩnh vực Huynh Đệ trong ngày có thể được chú trọng. Tham khảo thêm tra ngày tốt để chọn giờ + việc cụ thể.

Lưu thời · 流時

Giờ 08:00 (Canh Thìn): cung Điền Trạch

Giờ 08:00 ngày 16/5/2026 - can chi Canh Thìn, cung Mệnh lưu thời ở Điền Trạch. Đây là cấp lưu chi tiết nhất - dùng để xem khung giờ cụ thể trong ngày (vd: có nên ký hợp đồng giờ này, có nên xuất hành giờ này không).

Tiểu vận

Cung Tài Bạch (tuổi 88)

Năm 2026 - tuổi 88 (mệnh tử vi tính tuổi mụ - vrishtbb). Tiểu vận đi vào cung Tài Bạch - chú ý đặc biệt mảng cuộc sống của cung này trong năm 2026.

Đại vận

Cung Quan Lộc (10 năm)

Đại vận 10 năm hiện tại nằm ở cung Quan Lộc - khung thời gian dài gắn với mảng cuộc sống này. Lưu niên + tiểu vận trong 10 năm này diễn ra trong context của đại vận.

Lưu ý: lưu niên + tiểu vận là khung tham khảo - cần kết hợp lưu nguyệt (sao biến từng tháng) + lưu nhật (từng ngày) để xem chi tiết. Phần này có thể tra cứu thêm khi cần.

Lá số nhân vật khác

Lập lá số của bạn →