Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Trại7 nét— bộ 153.0— zhì
Loài bò sát, loài sâu không có chân gọi là trĩ [豸], sâu có chân gọi là trùng [虫]. · Giải được. Như Tả truyện [左傳] nói Sử Khước tử sính kỳ chí, thứ hữu trĩ hồ [使郤子逞其志,庶有豸乎] để cho Khước tử nó thích chí, ngõ hầu mới giải được mối họa chăng. · Một âm là trại. Giải trại [獬豸] con dê thần.
- Ngan10 nét— bộ 153— han4
Cũng như chữ ngan [犴].
- Điêu12 nét— bộ 153— diao1
Một loài chuột to như con rái cá, đuôi to lông rậm dài hơn một tấc, sắc vàng và đen, sinh ở xứ rét, da nó làm áo mặc rất ấm, nên rất quý báu. Lối phục sức nhà Hán, mũ của quan Thị-trung thường-thị đều cắm đuôi con điêu, đúc con ve vàng đeo vào cho đẹp, vì thế gọi các kẻ quyền quý là nhị điêu [珥貂], hoạn quan gọi là điêu đang [貂璫].
- Mạch12 nét— bộ 153— mo4
Giống mọi ở phương bắc.
- Hươu13 nét— bộ 153.6— xiū
Tì hưu [貔貅] con gấu trắng (bạch hùng), một giống thú rất mạnh, cho nên đời xưa các dũng sĩ gọi là tì hưu.
- Hạc, mạch13 nét— bộ 153— hao2, he2, ma4, mo4
Một giống thú giống như con cầy đầu mũi nhọn, tính hay ngủ, ngày ngủ đêm ra ăn các loài sâu, lông loang lổ, rậm mà mượt ấm, dùng may áo ấm. · Một âm là mạch. Cùng nghĩa với chữ mạch [貃] một giống mọi ở phương bắc.
- Mạo, mộc14 nét— bộ 153— mao4
Dáng mặt. Như tuyết phu hoa mạo [雪膚花貌] da như tuyết, mặt như hoa. · Bề ngoài. Như mạo vi cung kính [貌為恭敬] bề ngoài làm ra bộ cung kính. · Lễ mạo [禮貌] dáng cung kính. · Sắc mặt. · Một âm là mộc. Vẽ hình người hay vật.
- Li, uất14 nét— bộ 153— li2
Con cầy, con cáo, con nào đuôi có chín đường vằn gọi là cửu tiết ly [九節貍], con nào có hương lấy làm xạ dùng gọi là hương ly [香貍] con cầy hương, cũng có tên là linh miêu [靈貓]. · Một âm là uất. Mùi hôi thối.
- Tì17 nét— bộ 153— pi2
Tì hưu [貔貅] con gấu trắng (bạch hùng), một giống thú rất mạnh, cho nên đời xưa các dũng sĩ gọi là tì hưu. Nguyễn Trãi [阮廌] : Vạn giáp diệu sương tì hổ túc [萬甲耀霜貔虎肅] (Quan duyệt thủy trận [觀閱水陣]) Muôn áo giáp ánh sương, oai nghiêm như hùm gấu.
- Hoan25 nét— bộ 153— huan1
Một giống dã thú hình xác nhỏ mà béo, mõm nhọn, chân ngắn, đuôi ngắn, ở hang, thường hay đào thủng đê điều. Thứ giống lợn lông vàng suộm gọi là trư hoan [猪貛], thứ giống chó nhuôm nhuôm gọi là cẩu hoan [狗貛], lột da thuộc dùng làm đệm được.
- Viên, vân9 nét— bộ 154— yuan2
Tục dùng như chữ viên [員].
- Dị, di10 nét— bộ 154— yi2
Dị dịch [貤易] bán đổi. · Một âm là di. Dời. Như người này đáng được phong mà lại xin dời đổi phong cho người khác gọi là di phong [貤封] hay di tặng [貤贈], v.v...
- Phiến, phán11 nét— bộ 154— fan4
Mua rẻ bán đắt, buôn bán. Như phiến thư [販書] buôn sách · Cũng đọc là phán.
- Chất11 nét— bộ 154— zhi2, zhu4
Tục dùng như chữ chất [質].
- Trữ12 nét— bộ 154.5— zhù
Tích chứa. Như trữ tồn [貯存]. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Thất ngung nhất anh trữ giai uấn [室隅一罌貯佳醞] (Phiên Phiên [翩翩]) Góc nhà có một cái bình chứa rượu ngon.
- Thởi12 nét— bộ 154.5— shì
Vay, cho thuê đồ cũng gọi là thế. Như thế mãi [貰買] mua chịu. · Tha thứ, xá tội cho.
- Ti12 nét— bộ 154— zi1
Phạt tiền. Nay thông dụng chữ ti tài [貲財] thay chữ tài hóa [財貨] (của cải). · Lường. Như bất ti [不貲] không biết đâu mà tính cho xiết, sở phí bất ti [所費不貲] tiêu phí quá độ.
- Nhị12 nét— bộ 154.5— èr
Chức phó. Như kẻ thừa tá gọi là phó nhị [副貳], thái tử gọi là trừ nhị [儲貳] v.v. · Hai, cũng như chữ nhị [二], dùng để viết các giấy má quan hệ cho không chữa gian được nữa. · Ngờ. Như nhậm hiền vật nhị [任賢勿貳] (Thư Kinh [書經]) dùng người hiền chớ có ngờ. Lòng không trung thành về một nơi, một bên nào gọi là nhị tâm [貳心]. · Sai lầm.
- Biếm11 nét— bộ 154.5— biǎn
Giảm bớt, đè nén xuống, trả dìm giá xuống. · Quan bị giáng chức gọi là biếm. Như biếm truất [貶黜] giáng chức quan và không dùng nữa. · Chê. Như bao biếm [褒貶] khen chê.
- Thải, thắc12 nét— bộ 154— dai4
Vay, cho vay. · Rộng tha cho. Như nghiêm cứu bất thải [嚴究不貸] xét ngặt không tha. · Một âm là thắc. Cũng như chữ thắc [忒].
- Huống12 nét— bộ 154— kuang4
Ban cho. Như hậu huống [厚貺] cho nhiều. · Lời kính tạ người ta đã cho mình. Như huống lâm [貺臨] ngài lại tới đến với tôi thế cũng như cho tôi vẻ vang vậy.
- Thiếp12 nét— bộ 154— ben1, fei2, fen2, fen4, tie1
Phụ thêm bù thêm vào chỗ thiếu gọi là thiếp. Như tân thiếp [津貼] thấm thêm, giúp thêm. · Dán, để đó. Như yết thiếp [揭貼] dán cái giấy yết thị. · Thu xếp cho yên ổn. Như thỏa thiếp [妥貼] yên ổn thỏa đáng. · Bén sát. Như sự gì cùng liền khít với nhau gọi là thiếp thiết [貼切]. · Cầm, đợ. Đời nhà Đường có tục xin vào làm tôi tớ người ta để lấy tiền gọi là điển thiềp [典貼] cầm người. · Tên phụ trò. Ngoài một vai đóng trò chính ra lại thêm một người khác phụ vào gọi là thiếp, tiếng dùng trong các tấn tuồng.
- Di12 nét— bộ 154— yi2
Đưa tặng. Như quỹ di [餽貽] đưa làm quà. Trang Tử [莊子] : Ngụy vương di ngã đại hồ chi chủng, ngã thụ chi thành nhi thật ngũ thạch [魏王貽我大瓠之種, 我樹之成而實五石] (Tiêu dao du [逍遙遊]) vua Ngụy cho tôi giống bầu lớn, tôi trồng nó thành cây ra quả nặng năm thạch. · Để lại. Như di huấn [貽訓] để làm gương lại dạy cho con cháu.
- Mậu12 nét— bộ 154— mao4
Đổi lẫn cho nhau. Như mậu dịch [貿易] mua bán. · Lẫn lộn. · Mậu mậu [貿貿] lèm nhèm, mắt coi lờ mờ.
- Bí, phần, bôn12 nét— bộ 154— bi4
Rực rỡ, sáng sủa. Như trong thơ từ thường dùng chữ bí lâm [賁臨] nghĩa là ngài hạ cố tới nhà tôi thì nhà tôi được rạng rỡ thêm. Tô Mạn Thù [蘇曼殊] : Thỉnh đại sư bí lâm thư trai tiện phạn [請大師賁臨書齋便飯] (Đoạn hồng linh nhạn kí [斷鴻零雁記]) Kính mời Đại sư rời gót sang thư trai dùng cơm. · Một âm là phần. To lớn. Như dụng hoành tư phần [用宏茲賁] dùng càng rộng lớn. · Lại một âm là bôn. Dũng sĩ. Như hổ bôn [虎賁] đạo quân hùng tráng của vua.
- Lộ13 nét— bộ 154.6— lù
Đem của đút lót gọi là lộ. Như hối lộ [賄賂]. · Của cải. Sử Kí [史記] : Hán kích chi, đại phá Sở quân, tận đắc Sở quốc hóa lộ [漢擊之, 大破楚軍, 盡得楚國貨賂] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) (Quân) Hán tiến đánh, phá tan quân Sở, lấy hết vật dụng của cải nước Sở.
- Nhẫm13 nét— bộ 154— ren4
Làm thuê. · Thuê mượn.
- Hối13 nét— bộ 154— hui4, zi4
Của. Như hóa hối [貨賄] của cải, vàng ngọc gọi là hóa, vải lụa gọi là hối. · Đút của. Như tư hối [私貨] đút ngầm, hối lộ [賄賂] đem của đút lót. · Tặng tiền của.
- Cai13 nét— bộ 154— gai1
Đủ, gồm cả, văn từ dồi dào, gọi là điển cai [典賅].
- Tư13 nét— bộ 154— zi1
Của cải, vốn liếng. Như tư bản [資本] của vốn, gia tư [家資] vốn liếng nhà. · Của tiêu dùng cũng gọi là tư. Như quân tư [軍資] của tiêu về việc quân, của dùng hàng ngày gọi là tư phủ [資斧] cũng như ta gọi củi nước vậy. · Nhờ. Như thâm tư tý trợ [深資臂助] nhờ tay ngài giúp nhiều lắm. · Tư cấp. · Tư bẩm, tư chất, cái tính chất của trời bẩm cho đều gọi là tư. Như thiên đĩnh chi tư [天挺之資] tư chất trời sinh trội hơn cả các bực thường. · Chỗ nương nhờ, nghĩa là cái địa vị nhờ tích lũy dần mà cao dần mãi lên. Như tư cách [資格] nhờ có công tu học mà nhân cách cao quý.
- Cổ, giá, giả13 nét— bộ 154— gu3, jia3, jia4
Cửa hàng, tích hàng trong nhà cho khách đến mua gọi là cổ. Như thương cổ [商賈] buôn bán, đem hàng đi bán gọi là thương [商], bán ngay ở nhà gọi là cổ [賈]. Tô Thức [蘇軾] : Thương cổ tương dữ ca ư thị [商賈相與歌於市] (Hỉ vủ đình kí [喜雨亭記]) Thương gia cùng nhau ca hát ở chợ. · Mua, chuốc lấy. · Một âm là giá. Cùng nghĩa với chữ giá [價] nghĩa là giá bán, giá hàng. · Lại một âm là giả. Họ Giả.
- Tang13 nét— bộ 154— sha1, zang1
Tục dùng như chữ tang [贓].
- Chẩn14 nét— bộ 154— zhen4
Giàu. · Cấp giúp, phát chẩn.
- Xa14 nét— bộ 154— she1
Mua chịu trả dần. Như xa trướng [賒帳] tính sổ mua chịu. Nguyễn Trãi [阮廌] : Đồ giác hồ trung phong nguyệt hảo, Niên niên bất dụng nhất tiền xa [徒覺壺中風月好, 年年不用一錢賒] (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng [和友人煙霞寓興]) Chỉ biết gió trăng trong bầu là đẹp, Hàng năm không mất đồng tiền nào để mua. · Xa xôi. Vương Bột [王勃] : Bắc Hải tuy xa, phù dao khả tiếp [北海雖賒,扶搖可接] (Đằng Vương Các tự [滕王閣序]) Bắc Hải tuy xa xôi, nhưng cỡi gió có thể đi tới . · Lâu dài. Trải qua một hồi đã lâu đã xa, gọi là xa. · Xa xỉ. · Còn viết là [賖].
- Tân14 nét— bộ 154— bin1, bin4
* · Cũng như chữ tân [賓].
- Cầu14 nét— bộ 154— ci4, qiu2
Ăn của đút, lấy của làm sai phép luật gọi là cầu.
- Tha14 nét— bộ 154— she1
* · Như chữ xa [賒].
- Chu15 nét— bộ 154— zhou1
Cấp giúp, chu cấp.
- Lãi15 nét— bộ 154— lai4
Ban cho.
- Tán15 nét— bộ 154— zan4
Tục dùng như chữ tán [贊].
- Tứ15 nét— bộ 154— si4
Cho, trên cho dưới gọi là tứ. Như hạ tứ [下賜] ban cho kẻ dưới, sủng tứ [寵賜] vua yêu mà ban cho, v.v. · Ơn. Luận ngữ [論語 : Dân đáo vu kim thụ kì tứ [民到于今受其賜] (Hiến vấn [憲問]) Dân đến bây giờ vẫn còn được chịu ơn. · Hết. Như cuối bức thư nói dục ngôn bất tứ [欲言不賜] muốn nói chẳng hết lời.
- Sâm15 nét— bộ 154— chen1, tan3
Tục dùng như chữ sâm [琛].
- Bồi15 nét— bộ 154— pei2
Đền trả. Như bồi thường tổn thất [賠償損失] đền bù chỗ thiệt hại. · Sút kém. Như bồi bổn [賠本] sụt vốn, lỗ vốn.
- Canh15 nét— bộ 154— geng1
Nối theo. Như canh ca [賡歌] hát nối, vì thế nên họa thơ gọi là canh tục [賡續]. · Đền bù.
- Hiền15 nét— bộ 154.8— xián
Hiền, đức hạnh tài năng hơn người gọi là hiền. · Thân yêu. Như hiền hiền dịch sắc [賢賢易色] (Luận ngữ [論語]) đổi lòng yêu sắc đẹp mà thân yêu người hiền. · Hơn. Như bỉ hiền ư ngô viễn hĩ [彼賢於吾遠矣] họ hiền hơn ta nhiều lắm vậy. · Tốt hơn. · Nhọc nhằn.
- Phú15 nét— bộ 154.8— fù
Thu thuế, thu lấy những hoa lợi ruộng nương của dân để chi việc nước gọi là phú thuế [賦稅]. · Ngày xưa thu thuế để nuôi lính cũng gọi là phú. · Cấp cho, phú cho. Như bẩm phú [稟賦] bẩm tính trời cho. · Dãi bày, dãi bày sự tình vào trong câu thơ gọi là thể phú. Làm thơ cũng gọi là phú thi [賦詩]. · Một lối văn đối nhau có vần gọi là phú. Như Tiền Xích Bích phú [前赤壁賦] của Tô Thức [蘇軾].
- Tung15 nét— bộ 154— cong2, zhi4
Giống mán phương nam (Tứ Xuyên [四川], Hồ Nam [湖南]]). Như Tung nhân [賨人] rợ Ba, tức Ba nhân [巴人]. Lí Đặc Tái kí [李特載記] :Ba nhân vị phú vi tung, nhân vị chi Tung nhân yên [巴人謂賦為賨, 因謂之賨人焉] (Tấn thư [晉書]) Người nước Ba gọi phú là tung, do đó gọi (người nước Ba) là người Tung.
- Tê15 nét— bộ 154— ji1, qi2
Dị dạng của chữ 赍
- Trướng15 nét— bộ 154— min2, zhang4
Sổ sách, nguyên dùng chữ trướng [帳], nay tục thường dùng chữ trướng [賬] này.
- Tẫn16 nét— bộ 154— jin4
Đồ cống, những vật quý báu của mán rợ ngoài đem đến cống gọi là sâm tẫn [琛賮]. · Đồ tặng tiễn kẻ lên đường, nay thông dùng chữ tẫn [贐].
- Lại16 nét— bộ 154— lai4
Cậy nhờ. Như ỷ lại [倚賴] nương tựa nhờ vả không tự lo, ngưỡng lại [仰賴] trông cậy vào. · Lợi. Như vô lại [無賴] không có ích lợi gì cho nhà, những kẻ dối trá giảo hoạt gọi là kẻ vô lại. Đỗ Phủ [杜甫] : Yết Hồ sự chúa chung vô lại [羯胡事主終無賴] (Vịnh hoài cổ tích [詠懷古跡]) Rợ Yết thờ chúa (phản phúc bất thường), cuối cùng không thể tin được. · Chối, không nhận. Như để lại [抵賴] chối cãi. · Có ý lần lữa cũng là lại. · Lành. Như Mạnh Tử [孟子] nói : Phú tuế tử đệ đa lại [富歲子弟多賴] Năm được mùa con em phần nhiều hiền lành, ý nói no thì không cướp bóc. · Lấy.
- Phúng16 nét— bộ 154.9— fèng
Đồ phúng, đồ tặng người chết, tặng cho xe ngựa gọi là phúng [賵], tặng cho tiền của gọi là phụ [賻].
- Thứng, thặng17 nét— bộ 154— sheng4, zuan4
Tặng thêm. · Thừa, tục dùng như chữ thặng [剩], cũng đọc là chữ thặng.
- Trám17 nét— bộ 154— zhuan4
Bán đồ giả dối. · Lời, buôn bán có lời thừa. · Lường gạt. Như bị trám [被賺] bị người ta lừa.
- Phụ17 nét— bộ 154— fu4, zuan4
Đồ phúng người chết, của giúp thêm vào đám ma, đám chay. Như hậu phụ [厚賻] đồ phúng hậu.
- Cấu17 nét— bộ 154— gou4
Mua sắm. Như cấu vật [購物] mua sắm đồ. · Mưu bàn.
- Tái, trại17 nét— bộ 154— sai4
Báo đền, giả ơn. Như tái thần [賽神] báo ơn thần. · Thi, so sánh hơn kém. Như tái mã [賽馬] thi ngựa. $ Cũng đọc là trại.
- Trách18 nét— bộ 154— ze2
Thâm u (sâu xa uẩn áo), như thám trách sách ẩn [探賾索隱] nghiên cứu nghĩa lý sâu xa.
- Chí18 nét— bộ 154— zhi2, zhi4
Đồ lễ tương kiến, ngày xưa đến chơi với nhau tất đưa lễ vật vào trước gọi là chí tục gọi là lễ kiến diện [見面禮]. Hàm chấp chí dĩ hạ, tranh bái thức chi [咸執贄以賀,爭拜識之] (Liêu trai chí dị [聊齋志異]) mọi người đem lễ vật đến mừng, tranh nhau chào làm quen.
- Chuế18 nét— bộ 154— dan3, dan4, zhui4
Khíu lại, bám vào. Như chuế vưu [贅肬] cái bướu mọc ở ngoài da. · Vì thế nên vật gì thừa, vô dụng cũng gọi là chuế. · Nói phiền, nói rườm. Như dưới các thư từ thường viết chữ bất chuế [不贅] nghĩa là không nói phiền nữa, không kể rườm nữa. · Ngày xưa gọi các con trai đi gửi rể là chuế tế [贅婿] nay thường nói con trai làm lễ thành hôn ở nhà vợ là nhập chuế [入贅] vào gửi rể.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.