Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Phụng8 nét— bộ 37.5— fèng
Vâng, kính vâng mệnh ý của người trên gọi là phụng [奉]. · Dâng, đem vật gì dâng biếu người trên gọi là phụng [奉]. · Hầu hạ cung phụng, tôn sùng. · Một âm là bổng. Đời xưa dùng như chữ bổng [俸].
- Lùa14 nét— bộ 64.11— lōu
Kéo bè. · Ôm ấp. Như lâu trụ [摟住] ôm chặt lấy.
- Kiệt8 nét— bộ 75.4— jié
Cũng như chữ kiệt [傑]. · Giản thể của chữ 傑
- Nghị15 nét— bộ 79.11— yì
Quả quyết, cứng cỏi. Quyết chí không ai lay động được gọi là nghị lực [毅力].
- Manh8 nét— bộ 83.4— méng
Dân. Dân không nghề nghiệp gọi là lưu manh [流氓].
- Phí8 nét— bộ 85.5— fèi
Sôi. Như phí thủy [沸水] nước sôi. · Một âm là phất. Vọt ra.
- Sạch13 nét— bộ 85.11— dí
Rửa sạch. · Quét. · Cái nhà nuôi muông sinh.
- Táo7 nét— bộ 86.3— zào
Cũng như chữ táo [竈]. Như lô táo [爐灶] bếp lò. · Giản thể của chữ 竈
- Hoàng16 nét— bộ 112.12— kuàng
Tục mượn dùng như chữ hoàng [黃] để gọi tên đá. · Cũng như chữ quáng [礦].
- Lá22 nét— bộ 140.19— luó
Nữ la [女蘿] một loài nấm. · La bặc [蘿菔] rau cải. Xem chữ bặc [菔].
- Thề14 nét— bộ 149.7— shì
Răn bảo. Họp các tướng sĩ lại mà răn bảo cho biết kỉ luật gọi là thệ sư [誓師]. · Thề, đối trước cửa thần thánh nói rõ việc ra để làm tin gọi là thệ. Như chiết tiễn vi thệ [折箭爲誓] bẻ tên làm phép thề. · Mệnh lệnh. · Kính cẩn.
- Lượt14 nét— bộ 160.7— là
* · Cay. Như toan điềm khổ lạt [酸甜苦辣] chua ngọt đắng cay. · Ác, thâm độc. Như tâm ngoan thủ lạt [心狠手辣] bụng dạ độc ác. · Cũng viết là lạt [辢].
- Thiếc16 nét— bộ 167.8— xī
Thiếc (Stannum, St), sắc trắng như bạc, chất mềm chóng chảy, vì thế nên người ta hay dùng để tráng mặt đồ đồng đồ sắt cho đẹp. · Cho, phàm các cái của triều đình ban cho thưởng cho đều gọi là tích. · Vải nhỏ. · Gậy tầm xích của nhà chùa dùng. Tích trượng [錫杖] chỉ cây gậy thiếc có tra những vòng bằng thiếc hoặc đồng được các tỉ-khâu (tỉ-khiêu) [比丘] sử dụng đi khất thực. · Họ Tích. · Tích Lan [錫蘭] tên nước.
- Xén20 nét— bộ 169.12— chǎn
Mở, mở ra. Như suy xiển [推闡] nghĩa lý khó hiểu phải suy diễn ra cho tỏ rõ.
- Vú8 nét— bộ 5.7— rǔ
Cái vú, các loài động vật đều có vú để cho con bú. · Sữa, một chất bổ để nuôi con. · Cho bú. · Sinh, các giống đẻ ra có nhau gọi là nhũ. Như tư nhũ [孳乳] vật sinh sản mãi. · Non, loài động vật mới sinh gọi là nhũ. Như nhũ yến [乳燕] con yến non.
- Bo10 nét— bộ 18.8— pōu
Phanh ra. Như phẩu giải [剖解] mổ sả. · Phân tách rõ ràng. Như phẩu minh [剖明] tách rõ nguyên ủy của một sự gì. · Cũng đọc là phẫu.
- Ngâm7 nét— bộ 30.4— yín
Ngâm. Đọc thơ đọc phú kéo giọng dài ra gọi là ngâm. Như ngâm nga [吟哦], ngâm vịnh [吟詠], v.v. · Người ốm đau rên rỉ gọi là thân ngâm [呻吟].
- Xởi7 nét— bộ 32.4— zhǐ
Cái nền.
- Bừng8 nét— bộ 61.5— pēng
Lòng dạ nóng nảy gấp rút. · Phanh nhiên [怦然] áy náy, tả cái dáng động lòng. · Phanh phanh [怦怦] thẳng thắn, tả cái lòng trung trực.
- Hoảng9 nét— bộ 61.6— huǎng
Hoảng hốt [恍忽] thấy không được đích xác gọi là hoảng hốt.
- Mộ14 nét— bộ 61.11— mù
Mến, quyến luyến không rời gọi là mộ. Như nhụ mộ [孺慕] quấn quýt như trẻ con quấn cha mẹ. · Hâm mộ, yêu mà muốn bắt chước gọi là mộ. Như mộ danh [慕名] hâm mộ tiếng tăm, ngưỡng mộ [仰慕] vẫn có lòng kính mộ.
- Tuồm14 nét— bộ 61.11— cán
Cũng như chữ tàm [慙] hổ thẹn. Nguyễn Trãi [阮廌] : Giản quý lâm tàm túc nguyện quai [澗愧林慚夙願乖] (Đề Đông Sơn tự [題東山寺]) Hổ thẹn với suối rừng vi đã trái lời nguyền cũ.
- Quảy8 nét— bộ 64.5— guǎi
Quải phiến [拐騸] kẻ mìn, kẻ dỗ người đem bán gọi là quải tử [拐子]. · Cái gậy.
- Thũng13 nét— bộ 130.9— zhǒng
Sưng, nề. Như viêm thũng [炎腫] bệnh sưng lên vì nóng sốt. · Vật gì nặng nề bung sung lắm cũng gọi là ủng thũng [擁腫]. Trang Tử [莊子] : Ngô hữu đại thụ, nhân vị chi Vu, kỳ đại bản ủng thũng nhi bất trúng thằng mặc [吾有大樹,人謂之樗,其大本擁腫,而不中繩墨] tôi có một cây lớn, người ta gọi nó là cây cây xư, gốc lớn nó lồi lõm, không đúng dây mực. · Nhọt. Cũng đọc là chữ trũng.
- Phục13 nét— bộ 130.9— fù
Bụng, dưới ngực là bụng. · Bụng ở đằng trước mình người ta, nên cái gì ở đằng trước cũng gọi là phúc. Như phúc bối thụ địch [腹背受敵] trước sau bị giặc vây cả. · Tấm lòng. Như cảm bố phúc tâm [敢布腹心] (Tả truyện [左傳]) dám bày dãi tấm lòng. · Đùm bọc.
- Bồng13 nét— bộ 140.11— péng
Cỏ bồng. Mùa thu thì chết khô, gió thổi bay tung gọi là phi bồng [飛蓬]. · Rối bong. Như bồng đầu cấu diện [蓬頭垢面] đầu bù mặt bửa. · Lều tranh. Như tất môn bồng hộ [篳門蓬戶] lều tranh cửa cỏ, nói cái nhà của kẻ nghèo ở. · Tương truyền bể đông có một quả núi có tiên ở gọi là bồng lai [蓬萊]. Còn gọi là bồng doanh [蓬瀛] hay bồng đảo [蓬島].
- Chư15 nét— bộ 149.9— zhū
Chưng, có ý nghĩa nói chuyện về một chỗ. Như quân tử cầu chư kỉ [君子求諸己] (Luận ngữ [論語]) người quân tử chỉ cầu ở mình. · Chăng, ngờ mà hỏi. Như hữu chư [有諸] có chăng ? · Mọi, nói tóm các việc không chỉ riêng một việc nào. Như chư sự [諸事] mọi việc, chư quân [諸君] các ông, v.v. · Dùng làm tiếng giúp lời. Như nhật cư nguyệt chư [日居月諸] mặt trời đi, mặt trăng đi. Đời sau nhân đó dùng chữ cư chư như chữ nhật nguyệt, như vị nhĩ tích cư chư [爲爾惜居諸] vì mày tiếc ngày tháng.
- Chứa18 nét— bộ 157.13— chú
Trù trừ [躊躇] do dự, rụt rè. · Làm việc toan tính hai ba lần mà được kết quả tốt gọi là trù trừ mãn chí [躊躇滿志]. Trang Tử [莊子] : Đề đao nhi lập, vi chi tứ cố, vi chi trù trừ mãn chí, thiện đao nhi tàng chi [提刀而立, 爲之四顧, 爲之躊躇滿志, 善刀而藏之] (Dưỡng sinh chủ [養生主]) Cầm dao đứng đó, vì nó nhìn quanh, thỏa lòng vì được dao tốt, đem cất nó đi. · Một âm là sước. Vượt qua.
- Trù21 nét— bộ 157.14— chóu
Trù trừ [躊躇] do dự, rụt rè.
- Lạ22 nét— bộ 162.19— luó
Tuần canh. Lính đi tuần canh gọi là la tốt [邏卒]. · Ngăn che. Sắc núi quanh vòng gọi là la.
- Trần10 nét— bộ 170.8— chén
Bày. Như trần thiết [陳設] bày đặt. · Cũ, trái lại với chữ tân [新] mới. Như trần bì [陳皮] thứ vỏ quýt đã cũ. Nguyễn Du [阮攸] : Du du trần tích thiên niên thượng [悠悠陳跡千年上] (Thương Ngô tức sự [蒼梧即事]) Xa xôi dấu cũ nghìn năm nước. · Nước Trần. · Nhà Trần [陳] (557-589). · Họ Trần. Như Trần Nhân Tông [陳仁宗] (1258-1308) vua nhà Trần, Việt Nam. · Châu Trần [朱陳] hai họ nối đời kết dâu gia với nhau. · Một âm là trận. Cùng nghĩa với chữ trận [陣].
- Nga18 nét— bộ 196.7— é
Con ngan, con ngỗng. Giống đen gọi là thương nga [蒼鵝].
- Mộ13 nét— bộ 32.11— mù
Cái mả. Nguyễn Du [阮攸] : Tống triều cổ mộ kí Âu Dương [宋朝古墓記歐陽] (Âu Dương Văn Trung Công mộ [歐陽文忠公墓]) Ghi rõ mộ cổ của Âu Dương Tu đời nhà Tống.
- Dột10 nét— bộ 61.7— yuè
Đẹp lòng, vui thích. Luận ngữ [論語] : Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ [學而時習之, 不亦悅乎] (Học nhi [學而]) Học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư ?
- Hoặc12 nét— bộ 61.8— huò
Ngờ lạ. Như trí giả bất hoặc [智者不惑] kẻ khôn không có điều ngờ lạ. · Mê, say. Như cổ hoặc [蠱惑] lấy lời nói hay sự gì làm mê hoặc lòng người. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Hội hữu Kim Lăng xướng kiều ngụ quận trung, sinh duyệt nhi hoặc chi [會有金陵娼僑寓郡中, 生悅而惑之] (Phiên Phiên [翩翩]) Vừa gặp một ả ở Kim Lăng đến ở trọ trong quận, chàng trông thấy say mê. · Mê lầm. Nhà Phật [佛] cho chúng sinh đối với hết thảy mọi pháp, không hiểu rõ rằng tự tình nguyên là không [空], mới sinh ra chấp chước sằng, mê mất đạo chính mà bị luân hồi [輪迴] mãi. Có hai sự mê hoặc lớn : (1) Kiến hoặc[見惑] nghĩa là kiến thức mê lầm. Như đời là vô thường [無常] lại nhận là có thường, thế là kiến hoặc, (2) Tư hoặc [思惑] như mắt thấy sắc nghĩ mê say đắm sắc, tai nghe tiếng nghĩ say mê tiếng, không biết sắc với tiếng đều là vọng cả, thế là tư hoặc.
- Ưu15 nét— bộ 61.11— yōu
Lo, buồn rầu. · Ốm đau. · Để tang. Có tang cha mẹ gọi là đinh ưu [丁憂].
- Sai12 nét— bộ 64.10— cuō
Xoa, Xát tay. Như tha thủ [搓手] xoa tay. · Xoắn. Như tha ma thằng [搓麻繩] xoắn dây thừng. · Còn đọc là sai.
- Đẽo13 nét— bộ 64.10— dǎo
Tục dùng như chữ đảo [擣]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Cách thủy cô chung đảo nguyệt thôn [隔水孤鐘搗月村] (Chu trung ngẫu thành [舟中偶成]) Bên kia sông tiếng chuông lẻ loi nện trong xóm dưới trăng.
- Thuế12 nét— bộ 115.7— shuì
Giản thể của chữ 稅
- Bong16 nét— bộ 118.11— péng
Mái giắt lá, đan phên giắt lá để che mui thuyền gọi là bồng. Nguyễn Du [阮攸] : Ỷ bồng thiên lý vọng [倚篷千里望] (Sơn Đường dạ bạc [山塘夜泊]) Dựa mui thuyền trông ra xa nghìn dặm. · Tục gọi bồng là cái buồm thuyền. Như trương bồng [張篷] dương buồm, lạc bồng [落篷] cuốn buồm, v.v.
- Dực17 nét— bộ 124.11— yì
Cánh chim, chỗ cánh mọc lông ra để bay gọi là dực. Cánh của các loài sâu cũng gọi là dực. · Giúp, ở bên mà giúp đỡ gọi là dực. Như phụ dực [輔翼] giúp rập, dực đái [翼帶] phò tá, v.v. Phép quân ngày xưa chia làm ba cánh, hai cánh bên gọi là tả dực [左翼] và hữu dực [右翼]. · Che chở. Nên loài chim ấp con gọi là dực. Như yến dực [燕翼] chim yến ấp con. Vì thế nên người ta mưu tính cho đàn sau gọi là yến dực di mưu [燕翼詒謀]. Nuôi nấng che chở cho nên người gọi là noãn dực [卵翼], v.v. · Cùng nghĩa với chữ dực [翌]. · Sao Dực. · Vây cá. · Thuyền. · Kính.
- Từ13 nét— bộ 160.6— cí
Tục dùng như chữ từ [辭]. · Giản thể của chữ 辭
- Diêu13 nét— bộ 162.10— yáo
Xa. Như diêu viễn [遙遠] xa xôi. · Dài. Lý Bạch [李白] : Diêu dạ hà man man [遙夜何漫漫] (Nam bôn thư hoài [南奔書懷]) Đêm dài sao mà dằng dặc. $ Cũng đọc là dao.
- Nhiêu20 nét— bộ 184.12— ráo
Nhiều, đầy đủ. Như phú nhiêu [富饒] giàu có đầy đủ. · Khoan dung, tha, tha lỗi cho người gọi là nhiêu. Như nhiêu thứ [饒恕] tha thứ. · Họ Nhiêu.
- Tang12 nét— bộ 30.9— sàng
Lễ tang. Như cư tang [居喪] để tang, điếu tang [弔喪] viếng kẻ chết, v.v. · Một âm là táng. Mất. Như táng minh [喪明] mù mắt, táng vị [喪位] mất ngôi, v.v.
- Nại8 nét— bộ 37.5— nài
Nại hà [奈何] nài sao, sao mà. Nguyễn Trãi [阮廌] : Thần Phù hải khẩu dạ trung qua, Nại thử phong thanh nguyệt bạch hà [神符海口夜中過, 奈此風清月白何] (Quá Thần Phù hải khẩu [過神苻海口]) Giữa đêm đi qua cửa biển Thần Phù, Sao mà nơi đây gió mát trăng thanh đến thế ?
- Trữ5 nét— bộ 40.2— zhù
Giữa khoảng cái bình phong với cửa. · Giản thể của chữ [寧].
- Quách13 nét— bộ 53.11— kuò
Lớn. Như độ lượng khôi khuếch [度量恢廓] độ lượng lớn lao. Làm việc không thiết thực gọi là khuếch lạc [廓落], với đời không hợp cũng gọi là khuếch lạc. · Mở. Như khuếch sung [廓充] mở rộng ra. Đang nhỏ mà mở mang cho to lớn thêm gọi là khuếch sung. · Bỗng không.
- Nghĩ17 nét— bộ 64.14— nǐ
Nghĩ định. Như nghĩ án [擬案] nghĩ định án như thế. · Làm phỏng theo, giống như. Như nghĩ cổ [擬古] làm phỏng theo lối cổ.
- Sao8 nét— bộ 86.4— chǎo
Sao, rang. · Cãi vã.
- Cung10 nét— bộ 158.3— gōng
Thân mình. Cúi mình xuống vái gọi là cúc cung [鞠躬]. · Thân làm.
- Nhọc10 nét— bộ 161.3— rǔ
Nhục nhằn, hổ nhuốc. Thân phải chịu đựng các sự đáng lấy làm nhục. Như nhẫn nhục [忍辱] nhịn nhục. · Chịu khuất. Dùng làm lời yên ủi. Tả truyện [左傳] : Sử ngô tử nhục tại nê đồ cửu hĩ [使吾子辱在泥塗久矣] Khiến cho ngài bị khuất ở nơi thấp hèn lâu lắm rồi. · Dùng làm lời nói khiêm. Như nhục lâm [辱臨] nhục tới, ý nói mình hèn hạ không đáng được người hạ cố mà người vẫn hạ cố tới thật là nhục cho người. Nguyễn Du [阮攸] : Chư công nhục tiễn vu Tuyên phủ nha [諸公辱餞于宣撫衙] (Long Thành cầm giả ca [龍城琴者歌]) Các quan mở tiệc tiễn tôi tại dinh Tuyên Phủ.
- Thù13 nét— bộ 164.6— chóu
Mời rượu. Chủ mời khách uống gọi là thù [酬], khách rót lại chủ gọi là tạc [酢]. Vì thế nên ở đời phải đi lại với nhau để tỏ tình thân đều gọi là thù tạc [酬酢]. · Báo trả. Như thù đáp [酬答] báo đáp trả.
- Thư14 nét— bộ 172.5— cí
Con mái, loài có lông cánh thuộc về tính âm (giống cái) gọi là thư, con thú cái cũng gọi là thư. · Yếu lướt. Như thủ thư [守雌] giữ lối mềm nhũn.
- Cúc17 nét— bộ 177.8— jū
Quả bóng da ngày xưa gọi là tháp cúc [蹋鞠], cũng gọi là túc cúc [蹙鞠]. · Nuôi. Như Thi Kinh [詩經] nói mẫu hề cúc ngã [母兮鞠我] (Tiểu Nhã [小雅]) mẹ hề nuôi ta. · Cong, khom. Như cúc cung [鞠躬] khom mình làm lễ chào. · Cùng nghĩa với chữ cúc [菊]. · Nhiều. · Hỏi vặn , · Bảo. · Họ Cúc.
- Giai8 nét— bộ 9.6— jiā
Tốt, quý. Nguyễn Trãi [阮薦] : Giai khách tương phùng nhật bão cầm [佳客相逢日抱琴] (Đề Trình xử sĩ Vân oa đồ [題程處士雲窩圖]) Khách quý gặp nhau, ngày ngày ôm đàn gảy. · Đẹp. Như giai nhân [佳人] con gái đẹp, người đẹp.
- Sách5 nét— bộ 13.3— cè
Bài văn sách mệnh. Như vua phong tước cho ai gọi là sách phong [册封]. · Bản sách, một quyển sách gọi là sách. Cũng có khi viết là [冊]. · Giản thể của chữ [冊].
- Nhân9 nét— bộ 38.6— yīn
Nhà trai. Bố vợ gọi là hôn [婚], bố chồng gọi là nhân [姻]. Hai chữ này nay hay dùng lẫn lộn, nên gọi sự kết hôn là đế nhân [締姻]. · Tục gọi các bà con bên ngoại là nhân. Cũng viết là [婣].
- Hám16 nét— bộ 61.13— hàn
Hối tiếc, ăn năn. Như di hám [遺憾] ân hận. Nguyễn Du [阮攸] : Bình sinh trực đạo vô di hám [平生直道無遺憾] (Âu Dương Văn Trung Công mộ [歐陽文忠公墓]) Bình sinh theo đường ngay, lòng không có gì hối tiếc. · Thù giận.
- Bẳn7 nét— bộ 64.4— pān
Vin, kéo. · Nắm chặt, lật. Dùng tay mà nắm chặt vào chỗ nào hay lật cái gì cho ngửa mặt lên cũng gọi là ban. Cũng đọc là chữ bản.
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.