Nại
Pinyin (tham khảo): nài
Thông số chữ Nại
- Unicode
- U+5948
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 37.5
Ý nghĩa
Nại hà [奈何] nài sao, sao mà. Nguyễn Trãi [阮廌] : Thần Phù hải khẩu dạ trung qua, Nại thử phong thanh nguyệt bạch hà [神符海口夜中過, 奈此風清月白何] (Quá Thần Phù hải khẩu [過神苻海口]) Giữa đêm đi qua cửa biển Thần Phù, Sao mà nơi đây gió mát trăng thanh đến thế ?
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 37 - thường có ý nghĩa gần
- Đại大Lớn. · Tiếng nói gộp. Như đại phàm [大凡] hết thẩy
- Thiên天Trời
- Thái太To lắm
- Thất失Mất. Như tam sao thất bản [三抄失本] ba lần chép lại thì đã làm mất hết cả gốc
- Phu夫Đàn ông. Con trai đã nên người khôn lớn gọi là trượng phu [丈夫]. · Kẻ đi làm công gọi là phu. · Chồng. · Một âm là phù. Lời mở đầu
- Ương央Ở giữa. Như trung ương [中央] chỗ chính giữa