Từ điển Hán Việt
15.615 chữ Hán Việt từ Unicode Unihan database (UAX #38) - phiên âm, nét Khang Hy, bộ thủ, ngũ hành dùng đặt tên.
Tra cứu chữ Hán Việt theo Unicode chuẩn
Hán Việt (漢越) là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung, được dùng trong văn chương cổ điển, văn bia, lịch pháp và đặt tên người Việt cho tới ngày nay. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng - chữ 明 đọc là minh, chữ 山 đọc là sơn, chữ 學 đọc là học.
Từ điển này tổng hợp 15.615 chữ Hán có âm Hán Việt theo Unicode Unihan database (chuẩn UAX #38 của tổ chức Unicode Consortium, thuộc tính kVietnamese). Mỗi chữ kèm: số nét theo Khang Hy Tự Điển 康熙字典, bộ thủ trong 214 bộ Khang Hy, phiên âm Pinyin Hán Đại Tự Điển, định nghĩa tham khảo, và với ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt còn có thêm ngũ hành, gợi ý giới tính, vị trí phù hợp trong tên (đệm/tên chính).
Quý gia chủ có thể tra theo nhiều cách: gõ âm Hán Việt (vd minh), gõ chữ Hán trực tiếp (vd 明), gõ pinyin (vd míng), hoặc gõ từ nghĩa (vd sáng). Có thể lọc theo ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ, theo giới tính phù hợp khi đặt tên, hoặc theo vai trò (họ - đệm - tên chính). Click vào một chữ để xem chi tiết: nguồn dẫn cổ thư, các chữ liên quan cùng bộ thủ, và liên kết đến công cụ luận tên cho bé.
Danh sách chữ Hán Việt
- Tặng19 nét— bộ 154.12— zèng
Đưa tặng. Như di tặng [遺贈] đưa tặng đồ quý, tặng thi [贈詩] tặng thơ v.v. Đỗ Phủ [杜甫] : Ưng cộng oan hồn ngữ, Đầu thi tặng Mịch La [應共冤魂語, 投詩贈汨羅] Hãy nên nói chuyện cùng hồn oan, Và gieo thơ tặng sông Mịch La (chỉ Khuất Nguyên [屈原]). · Phong tặng, lấy hàm quan của mình mà truy phong cho các tiên nhân gọi là cáo tặng [誥贈]. · Tiễn, xua đuổi.
- Đảm19 nét— bộ 154— tan3
Đặt trước, trả tiền trước rồi mới lấy đồ gọi là đảm. · Cái bao sách.
- Tán19 nét— bộ 154— dan4, zan4
Giúp, cổ xúy lên, phụ họa vào cho việc chóng thành gọi là tán thành [贊成] hay tham tán [參贊]. · Chỉ dẫn. Như tán lễ [贊禮] chỉ dẫn cho người khác làm lễ. · Khen ngợi, một lối văn ca tụng công đức gọi là văn tán [贊], nay thông dụng chữ [讚]. · Bảo. · Sáng tỏ.
- Nhạn19 nét— bộ 154— yan4
Tục dùng như chữ nhạn [贗].
- Thiệm20 nét— bộ 154.13— shàn
Cấp giúp. · Phong phú, văn từ có vẻ dồi dào, điển lệ gọi là thiệm phú [贍富] hay phú cai [富該]. · Đủ.
- Doanh20 nét— bộ 154— ying2
Thừa thãi, kiếm được lời nhiều gọi là doanh. · Được, đánh bạc được gọi là doanh [贏], thua gọi là thâu [輸]. Nguyễn Du [阮攸] : Doanh đắc quỉ đầu mãn nang khẩu [贏得鬼頭滿囊口] (Thương Ngô Trúc Chi ca [蒼梧竹枝歌]) Kiếm được tiền nhét đầy túi. · Chậm trễ. · Quá. · Sáng tỏ.
- Tẫn21 nét— bộ 154— jin4
Đồ tiễn người đi lên đường.
- Cống21 nét— bộ 154— gan3
Cũng như chữ cống [贛].
- Hiền21 nét— bộ 154— shu4, xian2
Chữ hiền [賢] cổ.
- Tang21 nét— bộ 154.14— zāng
Quan lại ăn của đút. Như tham tang uổng pháp [貪贓枉法] tham của đút làm sai phép. · Tang vật, những đồ trộm cướp đã lấy được đều gọi là tang. Như nhân tang tịnh hoạch [人贓並獲] bắt được cả người và đồ đã lấy.
- Bí21 nét— bộ 154— bi4
Bí sĩ [贔屭] gắng sức làm lụng. · Một loài giống như con rùa người ta hay khắc ở dưới bia.
- Chuộc22 nét— bộ 154.15— shú
Chuộc, đem tiền của hoặc chịu lao dịch để chuộc tội gọi là thục. Sử Kí [史記] : Thiếp nguyện nhập thân vi quan tì, dĩ thục phụ hình tội [妾願入身為官婢, 以贖父刑罪] (Thương Công truyện [倉公傳]) Thiếp xin đem thân làm tôi đòi nhà quan để chuộc tội phạt cho cha. · Đem tiền chuộc lại cái đã cầm đã bán cũng gọi là thục. · Bỏ.
- Nhạn22 nét— bộ 154— gong4, yan4, zhuang4
Đồ giả, vật giả không thực.
- Cống, cám24 nét— bộ 154— gan4
Thông dụng như chữ cống [貢]. · Một âm là cám. Huyện Cám, tỉnh Cám, vì có hai dòng sông Chương [章] và cống [貢] hợp lại thành sông nên nhân đó mà gọi là Cám [贛], tức là tỉnh Giang Tây [江西] bên Tàu bây giờ.
- Tang25 nét— bộ 154— yun2, zang1
Dị dạng của chữ 赃
- Bối4 nét— bộ 154— bei4
Giản thể của chữ 貝
- Trinh6 nét— bộ 154— zhen1
Giản thể của chữ 貞
- Phụ6 nét— bộ 154— fu4
Giản thể của chữ 負
- Viên6 nét— bộ 154— yuan2
Giản thể của chữ [貟].
- Cống7 nét— bộ 154— gong4, zhai4
Giản thể của chữ [貢].
- Tài7 nét— bộ 154— cai2
Giản thể của chữ 財
- Trách, trái8 nét— bộ 154— ze2
Giản thể của chữ 責
- Hiền8 nét— bộ 154— xian2, zhi4
Giản thể của chữ 賢
- Bại8 nét— bộ 154— bai4
Giản thể của chữ [敗].
- Trướng8 nét— bộ 154— zhang4
Giản thể của chữ 賬
- Hóa8 nét— bộ 154— huo4
Giản thể của chữ 貨
- Chất, chí8 nét— bộ 154— zhi2
Giản thể của chữ [質].
- Phiến, phán8 nét— bộ 154— fan4, zhu4
Giản thể của chữ 販
- Tham8 nét— bộ 154— tan1
Giản thể của chữ 貪
- Bần8 nét— bộ 154— pin2
Giản thể của chữ 貧
- Biếm8 nét— bộ 154— bian3
Giản thể của chữ 貶
- Cấu8 nét— bộ 154— gou4
Giản thể của chữ [購].
- Trữ8 nét— bộ 154— zhu3
Giản thể của chữ 貯
- Quán8 nét— bộ 154— guan4, wan1
Giản thể của chữ 貫
- Nhị9 nét— bộ 154— ben1, er4, fei2, fen2, fen4
Giản thể của chữ [貳].
- Tiện9 nét— bộ 154— jian4
Giản thể của chữ 賤
- Bí, phần, bôn9 nét— bộ 154— bi4
Giản thể của chữ 賁
- Thế9 nét— bộ 154— shi4, te4
Giản thể của chữ 貰
- Thiếp9 nét— bộ 154— tie1
Giản thể của chữ 貼
- Quý9 nét— bộ 154— gui4
Giản thể của chữ 貴
- Huống9 nét— bộ 154— kuang4
Giản thể của chữ 貺
- Thải, thắc9 nét— bộ 154— dai4
Giản thể của chữ 貸
- Mậu9 nét— bộ 154— bi4, mao4
Giản thể của chữ 貿
- Phí, bỉ9 nét— bộ 154— fei4
Giản thể của chữ 費
- Hạ9 nét— bộ 154— he4, ze2
Giản thể của chữ [賀].
- Di9 nét— bộ 154— yi2
Giản thể của chữ 貽
- Tặc10 nét— bộ 154— zei2
Giản thể của chữ 賊
- Chí10 nét— bộ 154— gu3, jia4, zhi4
Giản thể của chữ 贄
- Cổ, giá, giả10 nét— bộ 154— jia3
Giản thể của chữ 賈
- Hối10 nét— bộ 154— hui4, lin4
Giản thể của chữ 賄
- Ti10 nét— bộ 154— zi1
Giản thể của chữ [貲].
- Nhẫm10 nét— bộ 154— ren4
Giản thể của chữ 賃
- Lộ10 nét— bộ 154— lu4, sha1
Giản thể của chữ 賂
- Tang10 nét— bộ 154— zang1
Giản thể của chữ 贓
- Tư10 nét— bộ 154— zi1
Giản thể của chữ 資
- Cai10 nét— bộ 154— gai1
Giản thể của chữ 賅
- Tẫn10 nét— bộ 154— jin4
Giản thể của chữ 贐
- Cầu11 nét— bộ 154— qiu2
Giản thể của chữ 賕
- Chẩn11 nét— bộ 154— zhen4
Giản thể của chữ [賑].
- Lãi11 nét— bộ 154— lai4
Giản thể của chữ 賚
Câu hỏi thường gặp
- Hán Việt là gì?
- Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Việt - hệ thống phiên âm hình thành qua hơn nghìn năm tiếp xúc văn hoá Việt - Trung. Mỗi chữ Hán mang một âm Hán Việt riêng, vd 明 đọc là 'minh', 山 đọc là 'sơn'. Hán Việt được dùng trong văn chương cổ điển, đặt tên người, văn bia, lịch pháp Việt Nam cho tới ngày nay.
- Tại sao từ điển chỉ có 8,306 chữ?
- Đây là số chữ có thuộc tính kVietnamese trong Unicode Unihan database (UAX #38) - cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế cho ký tự Hán. Không phải toàn bộ ~80,000 chữ CJK đều có âm Hán Việt được Unicode chính thức ghi nhận. Một số chữ Hán Nôm cổ chưa được chuẩn hoá Unicode và sẽ được bổ sung theo từng đợt mở rộng tập ký tự.
- Khang Hy Tự Điển là gì?
- Khang Hy Tự Điển (康熙字典) là từ điển Hán văn được biên soạn dưới triều vua Khang Hy nhà Thanh, xuất bản năm 1716 với 47,035 chữ Hán. Đây là chuẩn được dùng để đếm số nét và phân loại bộ thủ (214 bộ) cho mọi chữ Hán. Số nét Khang Hy thường khác cách đếm hiện đại do bao gồm bộ thủ truyền thống.
- Nguồn dữ liệu từ điển này từ đâu?
- Phiên âm Hán Việt và số nét lấy từ Unicode Unihan database chính thức của Unicode Consortium, license cho phép sử dụng tự do với attribution. Unicode IRG (Ideographic Rapporteurs' Group) là nơi chuẩn hoá ký tự CJK, có sự tham gia của Vietnamese Nôm Preservation Foundation (VNPF). Với ~105 chữ thường dùng đặt tên, NGUHANH bổ sung thêm ngũ hành và gợi ý sử dụng dựa theo các sách đặt tên truyền thống.
- Một chữ Hán có thể có nhiều âm Hán Việt không?
- Có. Một chữ Hán có thể mang nhiều âm tuỳ ngữ cảnh - vd chữ 樂 vừa đọc 'lạc' (vui, an lạc) vừa đọc 'nhạc' (âm nhạc). Trong từ điển, mỗi chữ hiển thị âm chính và các âm thay thế ở phần Thông số - 'Phiên âm thay thế'. Việc chọn âm nào phụ thuộc nghĩa và truyền thống địa phương.
- Sao chữ này có meaning Việt, chữ kia chỉ có nghĩa tiếng Anh?
- NGUHANH ưu tiên biên soạn nghĩa Việt cho ~105 chữ thường dùng đặt tên người Việt, gắn thêm ngũ hành và gợi ý giới tính. Với 8,000+ chữ còn lại, hiện chỉ hiển thị nghĩa tiếng Anh từ Unihan kDefinition để tham khảo. Bảng đang được bổ sung dần - quý gia chủ phát hiện sai sót hoặc muốn đóng góp xin liên hệ.
Tra cứu liên quan
Phiên âm Hán Việt và số nét tham khảo Unicode Unihan database (UAX #38, kVietnamese + kTotalStrokes + kRSKangXi). Nghĩa Việt tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain). Nghĩa và ngũ hành đặt tên cho ~105 chữ phổ biến do NGUHANH biên soạn theo các sách đặt tên truyền thống. Bảng đang được bổ sung - có thể còn sót hoặc sai. Quý gia chủ phát hiện nhầm lẫn xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.