Tuyết
Pinyin (tham khảo): lian2, xue3
Thông số chữ Tuyết
- Unicode
- U+96EA
- Số nét (Khang Hy)
- 11
- Bộ thủ.nét thân
- 173
Ý nghĩa
Tuyết. Mưa gặp lúc rét quá rơi lại từng mảng gọi là tuyết. Khi tuyết sa xuống nó tỏa ra như bông hoa, cho nên gọi là tuyết hoa [雪花]. Nguyễn Du [阮攸] : Nhất thiên phong tuyết độ Hoàng Hà [一天風雪渡黃河] (Từ Châu đạo trung [徐州道中]) Một trời gió tuyết, qua sông Hoàng Hà. · Rửa. Như tuyết sỉ [雪恥] rửa hổ, rửa nhục. Vạch tỏ nỗi oan ra gọi là chiêu tuyết [昭雪]. · Lau.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 173 - thường có ý nghĩa gần
- Lộ露Móc
- Lênh零Mưa lác đác
- Linh靈Thiêng liêng
- Lôi雷Sấm. Như lôi điện [雷電] sấm sét. · Dùng thuốc nổ nhồi vào trong cái ống sắt to dùng để phá thành phá lũy hay phá tàu chiến gọi là lôi. Chôn ở dưới đất gọi là địa lôi [地雷]
- Vụ霧Sương mù. Nguyên nhân cũng như mây
- Sương霜Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương. Nguyễn Du [阮攸] : Thu mãn phong lâm sương diệp hồng [秋滿楓林霜葉紅] (Từ Châu đạo trung [徐州道中]) Thu ngập rừng phong