Thuận
Pinyin (tham khảo): shùn
Thông số chữ Thuận
- Unicode
- U+9806
- Số nét (Khang Hy)
- 12
- Bộ thủ.nét thân
- 181.3
Ý nghĩa
Theo, bé nghe lớn chỉ bảo không dám trái một tí gì gọi là thuận. Như thuận tòng [順從] tuân theo. · Thuận, noi theo lẽ phải gọi là thuận. Như vua nghĩa tôi trung, cha lành con hiếu, anh yêu em kính gọi là lục thuận [六順]. · Yên vui. Như sách Trung Dung [中庸] nói phụ mẫu kì thuận hĩ hồ [父母其順矣呼] cha mẹ được yên vui lắm thay. · Hàng phục. Như Thi Kinh [詩經] nói tứ quốc thuận chi [四國順之] các nước bốn phương đều hàng phục cả. · Lợi, phàm sự gì được thông đồng tiện lợi đều gọi là thuận. Như thuận lợi [順利], thuận tiện [順便], v.v. · Thuận Hóa [順化] tên cũ của thị xã Huế.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 181 - thường có ý nghĩa gần
- Đầu頭Bộ đầu
- Lãnh領Cái cổ. Như Mạnh Tử [孟子] nói Tắc thiên hạ chi dân
- Loại類Loài giống. Như phân môn biệt loại [分門別類] chia từng môn ghẽ từng loài. · Giống. Không được giống gọi là bất loại [不類]. · Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại [大類] cũng như ta nói đại loại
- Tua須Đợi. Như tương tu thậm ân [相須甚殷] cùng đợi rất gấp. · Nên. Phàm cái gì nhờ đó để mà làm không thể thiếu được đều gọi là tu. Vì thế nên sự gì cần phải có ngay gọi là thiết tu [切須]
- Hiển顯Rõ rệt. Như hiển nhi dị kiến [顯而易見] rõ rệt dễ thấy. · Vẻ vang. Như hiển quý [顯貴]
- Đính頂Đỉnh đầu. Phàm chỗ nào rất cao đều gọi là đính. Như sơn đính [山頂] đỉnh núi