Tể
Pinyin (tham khảo): zǎi
Thông số chữ Tể
- Unicode
- U+5BB0
- Số nét (Khang Hy)
- 10
- Bộ thủ.nét thân
- 40.7
Ý nghĩa
Chúa tể. Như tâm giả đạo chi chủ tể [心者道之主宰] tâm là cái chúa tể của đạo. · Vì thế nên bây giờ gọi kẻ ý thức không nhất định là hung vô chủ tể [胸無主宰]. Như sách Sử ký nói tể chế vạn vật [宰制萬物] nghĩa là làm chúa cai trị hết các loài. · Quan tể, đứng đầu coi một việc gì gọi là tể. Như kẻ coi việc cơm nước gọi là thiện tể [膳宰] hay bào tể [庖宰], chức quan coi cả trăm quan gọi là trủng tể [冢宰], v.v. · Kẻ đứng đầu bọn gia thần cũng gọi là tể. Luận ngữ [論語] : Trọng Cung vi Quý thị tể [仲弓為季氏宰] (Tử Lộ [子路]) Trọng Cung làm chức đầu ban gia thần cho họ Quý. · Chức quan coi đầu một ấp cũng gọi là tể. Tục gọi quan huyện là ấp tể [邑宰]. · Cắt, làm thịt. Như Trần Bình tể nhục thậm quân [陳平宰肉甚均] (Sử kí [史記]) Trần Bình cắt thịt rất đều. Nay ta gọi kẻ làm thịt muông sinh là đồ tể [屠宰] cũng là theo nghĩa đó.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 40 - thường có ý nghĩa gần