Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Phụ

Pinyin (tham khảo): fu3

Thông số chữ Phụ

Unicode
U+8F14
Số nét (Khang Hy)
14
Bộ thủ.nét thân
159

Ý nghĩa

Xương má của người ta. · Hai bên xe, hai bên đòn kèm xe. Vì thế nên cùng gần gặn cùng giúp lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau gọi là phụ xa tương y [輔車相依]. · Giúp. Như phụ bật [輔弼] giúp dân. · Tên quan. Quan sư [師] , quan bảo [保], quan nghi [疑], quan thừa [丞] gọi là tứ phụ [四輔]. Nghĩa là các quan giúp đỡ ở hai bên mình vua vậy. · Chỗ đất giáp nhau cũng gọi là phụ. Như tỉnh Trực Lệ [直隸] trước gọi là kì phụ [畿輔] nghĩa là nó giáp gần kinh kỳ vậy.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 159 - thường có ý nghĩa gần