Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Lỗ

Pinyin (tham khảo): lu3

Thông số chữ Lỗ

Unicode
U+865C
Số nét (Khang Hy)
10
Bộ thủ.nét thân
141

Ý nghĩa

Tù binh. Bắt sống được quân địch gọi là lỗ [虜], chém đầu được quân giặc gọi là hoạch [獲]. Sử Kí [史記] : Chư hầu lỗ ngô chúc nhi đông, Tần tất tận tru ngô phụ mẫu thê tử [諸侯虜吾屬而東, 秦必盡誅吾父母妻子] (Hạng Vũ bổn kỉ [項羽本紀]) (Quân) chư hầu sẽ bắt chúng mình theo họ về đông, và cha mẹ vợ con chúng mình sẽ bị Tần giết hết. · Cũng dùng làm tiếng mắng nhiếc, như ta nói quân mọi rợ, đồ nô lệ, v.v. Lý Thường Kiệt [李常傑] : Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm ? [如何逆虜來侵犯] (Nam quốc sơn hà [南國山河]) Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm ?

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 141 - thường có ý nghĩa gần