La
Pinyin (tham khảo): luó
Thông số chữ La
- Unicode
- U+7F85
- Số nét (Khang Hy)
- 19
- Bộ thủ.nét thân
- 122.14
- Vai trò đặt tên
- Họ
Ý nghĩa
Cái lưới đánh chim. · Là, một thứ dệt bằng tơ mỏng để mặc mát. Tây sương kí [西廂記] : La duệ sinh hàn [羅袂生寒] (Đệ nhất bổn 第一本) Tay áo là làm cho lạnh. · Bày vùng. Như la liệt [羅列] bày vòng quanh đầy cả, la bái [羅拜] xúm lại mà lạy. Bạch Cư Dị [白居易] : Bình sinh thân hữu, La bái cữu tiền [平生親友, 羅拜柩前] (Tế Thôi Tương Công Văn [祭崔相公文]) Bạn bè lúc còn sống, Xúm lạy trước linh cữu. · Quày lưới để bắt chim. Vì thế nên chiêu tập được nhiều người tài đến với mình gọi là la trí [羅致]. · La la [羅羅] thoáng, không đặc rít gọi là la la. · Họ La.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- Ghi chú kỹ thuật: 羅 net/surname (traditional) = 19.
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 122 - thường có ý nghĩa gần
- Bãi罷Nghỉ
- Trí置Để
- Tội罪Tội lỗi. Làm phạm phép luật phải phạt gọi là tội. · Làm quan tự nói nhún mình là đãi tội [待罪]
- Mạ罵Mắng chửi. Nguyễn Du [阮攸] : Tặc cốt thiên niên mạ bất tri [賊骨天年罵不知] (Thất thập nhị nghi trủng [七十二疑冢]) Nắm xương giặc (chỉ Tào Tháo [曹操]) nghìn năm bị chửi rủa mà không biết.
- Thợ署Đặt. Như bộ thự [部署] đặt ra từng bộ. · Nêu tỏ ra
- Phạt罰Hình phạt