Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Kiền

Pinyin (tham khảo): qián

Thông số chữ Kiền

Unicode
U+4E7E
Số nét (Khang Hy)
11
Bộ thủ.nét thân
5.10

Ý nghĩa

Một quẻ đầu tám quẻ (quẻ Kiền) là cái tượng lớn nhất như trời. Như vua, nên gọi tượng trời là kiền tượng [乾象], quyền vua là kiền cương [乾綱]. · Quẻ Kiền ba hào dương cả, cho nên về bên nam ví như quẻ Kiền. Như nói ngày tháng sinh con trai thì gọi kiền tạo [乾造], nhà con trai ở thì gọi là kiền trạch [乾宅], v.v. · Một âm là can. Khô. Như can sài [乾柴] củi khô. · Khô kiệt. Như ngoại cường trung can [外疆中乾] ngoài có thừa mà trong thiếu. · Tiếng hão (hờ), không có sự thực mà được tiếng hão gọi là can. Như can gia [乾爺] cha hờ, can nương [乾娘] mẹ hờ. · Dị dạng của chữ [干].

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 5 - thường có ý nghĩa gần