Hoắc
Pinyin (tham khảo): huò
Thông số chữ Hoắc
- Unicode
- U+970D
- Số nét (Khang Hy)
- 16
- Bộ thủ.nét thân
- 173.8
Ý nghĩa
Tan mau. Văn tuyển [文選] : Niễn nhiên hãn xuất, hoắc nhiên bệnh dĩ [涊然汗出, 霍然病已] Nhơm nhớp ra mồ hôi, bệnh khỏi bẵng ngay. · Nay ta gọi những sự tiêu phí tiền của là huy hoắc [揮霍] cũng là do nghĩa ấy. · Hoắc hoắc [霍霍] soèn soẹt, tả cái tiếng nó đi nhanh chóng. Như ma đao hoắc hoắc [磨刀霍霍] mài dao soèn soẹt. · Phương nam gọi là hoắc. Ngày xưa gọi núi Nam Nhạc Hành Sơn [南嶽衡山] là Hoắc Sơn [霍山]. · Núi lớn bao quanh núi nhỏ cũng gọi là hoắc.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 173 - thường có ý nghĩa gần
- Lộ露Móc
- Lênh零Mưa lác đác
- Linh靈Thiêng liêng
- Lôi雷Sấm. Như lôi điện [雷電] sấm sét. · Dùng thuốc nổ nhồi vào trong cái ống sắt to dùng để phá thành phá lũy hay phá tàu chiến gọi là lôi. Chôn ở dưới đất gọi là địa lôi [地雷]
- Vụ霧Sương mù. Nguyên nhân cũng như mây
- Sương霜Sương (vì hơi nước bốc lên gặp lạnh dót lại từng hạt nhỏ thánh thót rơi xuống gọi là sương. Nguyễn Du [阮攸] : Thu mãn phong lâm sương diệp hồng [秋滿楓林霜葉紅] (Từ Châu đạo trung [徐州道中]) Thu ngập rừng phong