Hiên
Pinyin (tham khảo): xuān
Thông số chữ Hiên
- Unicode
- U+8ED2
- Số nét (Khang Hy)
- 10
- Bộ thủ.nét thân
- 159.3
Ý nghĩa
Cái xe uốn hình cong mà hai bên có màn che. Lễ ngày xưa từ quan đại phu trở lên mới được đi xe ấy cho nên mới gọi người sang là hiên miện [軒冕]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Thành trung hiên miện tổng trần sa [城中軒冕總塵沙] (Họa hữu nhân yên hà ngụ hứng [和友人煙霞寓興]) Ngựa xe, mũ áo trong thành thảy là cát bụi. · Xe đằng trước cao gọi là hiên [軒], đằng sau thấp gọi là chí [輊]. Cho nên nghị luận có chỗ tâng bốc, đè nén gọi là hiên chí [軒輊] . · Mái hiên trên bằng phẳng. Vua không ngự ở chính điện mà ra ngự ở nhà ngoài gọi là lâm hiên [臨軒]. Cái chái nhà để học cũng gọi là hiên. · Mái hiên cao mái không có cái gì che lấp, cho nên nhà cửa làm được sáng sủa gọi là hiên xưởng [軒敞]. · Hiên hiên [軒軒] vòi vọi. Như hiên hiên hà cử [軒軒霞舉] cao vòi vọi như ráng mọc buổi sáng, ý nói người thanh cao sáng suốt. · Mỉm cười. Như hiên cừ [軒渠] cười cười nói nói. · Họ Hiên.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 159 - thường có ý nghĩa gần