Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Pinyin (tham khảo):

Thông số chữ

Unicode
U+5B64
Số nét (Khang Hy)
8
Bộ thủ.nét thân
39.5

Ý nghĩa

Mồ côi. Mồ côi cha sớm gọi là tảo cô [早孤]. · Cô độc. Như cô lập vô trợ [孤立無助] trọi một mình không ai giúp. Học thức dốt nát hẹp hòi gọi là cô lậu [孤陋], tính tình ngang trái gọi là cô tịch [孤僻] đều là cái ý nghĩa không cùng hòa hợp với chúng cả. · Trọi trót, vật gì vượt ra hơn các vật khác gọi là cô. Như cô sơn [孤山] núi trọi, cô thụ [孤樹] cây trọi, v.v. · Quan cô, dưới quan Tam Công có quan tam cô [三孤], tức thiếu sư [少師], thiếu phó [少傅], thiếu bảo [少保]. · Tiếng nói nhún mình của các vua chư hầu, nghĩa là mình tự khiêm mình là kẻ đức độ kém. Đời sau gọi các vua là xưng cô đạo quả [稱孤道寡] là theo ý ấy. · Phụ bạc. Như cô ân [孤恩] phụ ơn.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 39 - thường có ý nghĩa gần