Thứ ba 30/6/2026 - ÂL 16/5Hắc đạo (Chu tước)

Tuổi Tuất hợp tuổi gì

Con Chó - Tuất

Hợp nhất

  • Tuổi Dần (Hỏa cục cục)
  • Tuổi Ngọ (Hỏa cục cục)
  • Tuổi Mão (Lục hợp)

Tuổi Tuất hợp đặc biệt với các tuổi này - cát lợi cho cưới hỏi, làm ăn, đối tác.

Đại kỵ

  • Tuổi Thìn (Lục xung)
  • Tuổi Sửu (Tam hình)
  • Tuổi Mùi (Tam hình)
  • Tuổi Dậu (Lục hại)

Tuổi Tuất cần cân nhắc khi kết hợp với các tuổi này. Cần xét thêm thiên can + nạp âm để hoá giải.

Bảng đối chiếu tuổi Tuất với 11 con giáp khác

Tam hợp (Cùng tam hợp cục - hợp tính, đại cát)

Lục hợp (Cặp thiên duyên - tâm tính hoà hợp)

Lục xung (tứ hành xung) (Xung trực diện - đại kỵ cưới hỏi)

Lục hại (Khúc mắc - kỵ vừa)

Tam hình (Hình khắc - căng thẳng)

Tỉ hoà (cùng tuổi) (Cùng chi - bình thường)

Bình thường (Không quan hệ đặc biệt)

Tuổi Tuất trong vòng 12 chi

Tuổi Tuất (vàng đậm) cùng các chi có quan hệ đặc biệt (chữ đỏ). Bấm nút để chuyển giữa tam hợp / lục hợp / lục xung.

SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tam hợp (4 cục)Lục hợp (6 cặp)Lục xung (6 cặp)Tuổi Tuất

Lý thuyết quan hệ địa chi

Tuổi Tuất (Chó) nằm trong vòng 12 địa chi, có 6 loại quan hệ chính với 11 chi còn lại theo cổ truyền:

  • Tam hợp (三合): 3 chi cùng nhóm tạo thành cục ngũ hành. Tuổi Tuất tam hợp với Dần, Ngọ.
  • Lục hợp (六合): cặp thiên duyên. Tuổi Tuất lục hợp với Mão.
  • Lục xung (六冲, tứ hành xung): xung trực diện. Tuổi Tuất xung với Thìn.
  • Lục hại (六害): kỵ vừa, dễ khúc mắc. Tuổi Tuất hại với Dậu.
  • Tam hình (三刑): hình khắc. Tuổi Tuất có tam hình với Sửu, Mùi.
  • Tỉ hoà: cùng tuổi - bình thường, dung hoà được nếu hai bên hiểu nhau.

Đây chỉ là tầng địa chi. Để có đánh giá đầy đủ cần xét thêm thiên can (10 cặp can có 5 cặp hợp hoá) và nạp âm (60 mệnh Lục Thập Hoa Giáp). Dùng form tra hợp tuổi để hệ thống tự tính đủ 3 tầng theo năm sinh cụ thể.

Tính cách tuổi Tuất (Chó)

Ngũ hành

Thổ

Âm dương

Dương

Hán

Con

Chó

Trung thành, chính nghĩa, bảo vệ - người Tuất là người gác cửa của gia đình.

Tuất mang Thổ dương, là 'kho Hoả' trong Tử Bình - tích chứa năng lượng bền lâu. Người tuổi Tuất có bản tính trung thành, công bằng, sẵn sàng bảo vệ người mình yêu thương. Cổ thư xếp Tuất là 'nghĩa khí' của 12 chi - hợp các nghề bảo vệ, pháp luật, an ninh, y tế. Mặt khác, do quá nguyên tắc, người Tuất đôi khi cứng nhắc, khó thoả hiệp - cần học cách mềm dẻo trong quan hệ.

Điểm mạnh

  • Trung thành tuyệt đối
  • Chính nghĩa, công bằng
  • Bảo vệ người thân
  • Đáng tin trong khủng hoảng

Điểm cần lưu ý

  • Cứng nhắc, khó thoả hiệp
  • Hay lo lắng cho người khác
  • Dễ ôm việc thiên hạ vào mình

Nam tuổi Tuất - sự nghiệp & hôn nhân

Sự nghiệp

Nam tuổi Tuất mang mệnh chi Thổ - thiên về bất động sản, xây dựng, nông nghiệp, quản trị, gốm sứ, dịch vụ địa phương. Trung thành, chính nghĩa, bảo vệ - bản tính trung thành chính trực thường giúp nam tuổi Tuất có vị thế trong sự nghiệp khi qua tuổi 30. Cổ thư khuyên nam nên định hướng nghề rõ ràng trong giai đoạn 25-35, tránh đổi nghề liên tục để giữ vận khí.

Hôn nhân

Nam tuổi Tuất chọn vợ ưu tiên tuổi Mão (Mèo), Dần (Hổ) - cặp này tâm tính hoà hợp, vợ vượng phu, gia đạo thuận. Theo cổ truyền, vợ tuổi Mão mang lại "nội trợ vượng" - chồng yên tâm phát triển sự nghiệp ngoài xã hội. Cần xét thêm thiên can và nạp âm bát tự để có đánh giá tổng thể.

Top tuổi vợ nên ưu tiên

Đại kỵ cưới nữ tuổi Thìn (Rồng), Sửu (Trâu), Mùi (Dê) - lục xung / tam hình theo cổ truyền. Nếu đã thương yêu, cần hoá giải qua nạp âm tương sinh + chọn ngày cưới hỉ kỹ.

Nữ tuổi Tuất - sự nghiệp, hôn nhân & Kim Lâu

Sự nghiệp

Nữ tuổi Tuất mang mệnh chi Thổ - thiên về bất động sản, xây dựng, nông nghiệp, quản trị, gốm sứ, dịch vụ địa phương. Trung thành, chính nghĩa, bảo vệ - phẩm chất trung thành chính trực là nền tảng giúp nữ tuổi Tuất cân bằng giữa sự nghiệp và gia đình. Hiện đại, phụ nữ tuổi Tuất thành công ở nhiều lĩnh vực; cổ thư vẫn nhấn mạnh sự ổn định tâm tính giúp hậu phương vững - dẫn đến cát lợi tổng thể.

Hôn nhân

Nữ tuổi Tuất chọn chồng ưu tiên tuổi Mão (Mèo), Dần (Hổ) - cặp này chồng có khí chất bao dung, gia đạo ấm. Theo cổ truyền, cưới chồng tuổi Mão mang "phu vinh tử quý" - chồng thành đạt, con cái ngoan. Trước khi cưới, nữ cần kiểm tra Kim Lâu của năm cưới (tuổi mụ chia 9 dư 1/3/6/8) - đặc biệt năm "Kim Lâu Thê" (dư 3) đại kỵ.

Top tuổi chồng nên ưu tiên

Kim Lâu & Hoang Ốc: Đại kỵ cưới nam tuổi Thìn (Rồng), Sửu (Trâu), Mùi (Dê) - lục xung / tam hình. Ngoài ra, nữ cần tra Kim Lâu + Hoang Ốc của năm dự định cưới - dù tuổi vợ chồng hợp, năm Kim Lâu vẫn nên tránh hoặc dời tổ chức.

→ Tra Kim Lâu theo năm sinh cụ thể

Tuổi Tuất hợp tác làm ăn với tuổi nào

Trong hợp tác làm ăn, người tuổi Tuất (Chó) phát huy tốt nhất khi đối tác bù trừ được điểm yếu. Bản tính trung thành, chính nghĩa, bảo vệ là lợi thế nhưng cũng kéo theo cứng nhắc, khó thoả hiệp - cần đối tác có cá tính khác để cân bằng. Tam hợp giúp cùng hướng chiến lược, lục hợp giúp hoà khí nội bộ.

Vai trò phát huy trong team

Vai trò pháp chế, an ninh, kiểm toán - dùng tính chính nghĩa để bảo vệ tổ chức.

Đối tác cần thận trọng

Bố/mẹ tuổi Tuất sinh con năm nào hợp

Theo cổ truyền, năm sinh con có chi tam hợp hoặc lục hợp với bố/mẹ là cát lợi - con cái ngoan ngoãn, gia đạo thuận hoà, đặc biệt giúp hoá giải khi bố mẹ có quan hệ địa chi không hoàn toàn hợp.

Chi nên chọn cho con (tam hợp / lục hợp với Tuất)

Chi cần tránh cho con (lục xung với Tuất)

  • Thìn(Rồng)

Lưu ý: chỉ chọn chi cho con chưa đủ - cần đối chiếu Bát Tự đầy đủ (năm/tháng/ngày/giờ) của cả bố mẹ và năm dự định, tránh các xung khắc nạp âm + thiên can.

Câu hỏi thường gặp về tuổi Tuất

Tuổi Tuất hợp tuổi gì nhất?

Tuổi Tuất hợp nhất với Mão (lục hợp), Dần (tam hợp - Hỏa cục), Ngọ (tam hợp - Hỏa cục). Đây là các cặp được cổ thư Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đánh giá đại cát cho cưới hỏi, làm ăn, đối tác.

Tuổi Tuất kỵ tuổi gì khi cưới hỏi?

Tuổi Tuất đại kỵ tuổi Thìn (lục xung - tứ hành xung). Ngoài ra, cần thận trọng với tuổi Sửu, Mùi, Dậu - mức độ xấu vừa, có thể hoá giải bằng nạp âm tương sinh.

Nam tuổi Tuất hợp vợ tuổi nào?

Nam tuổi Tuất (con Chó) ưu tiên vợ tuổi Mão (Mèo), Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa). Theo cổ truyền, cặp này tâm tính hoà hợp, vợ vượng phu, gia đạo thuận. Nếu cưới vợ ngoài nhóm này vẫn được nếu thiên can và nạp âm bổ trợ.

Nữ tuổi Tuất hợp chồng tuổi nào?

Nữ tuổi Tuất (con Chó) ưu tiên chồng tuổi Mão (Mèo), Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa). Trước khi định ngày cưới, nữ cần tra Kim Lâu (tuổi mụ chia 9 dư 1/3/6/8) và Hoang Ốc của năm cưới - các năm này nên tránh hoặc dời cưới sang năm khác.

Sinh con năm nào hợp với bố/mẹ tuổi Tuất?

Bố/mẹ tuổi Tuất nên chọn năm sinh con có chi Dần (Hổ), Ngọ (Ngựa), Mão (Mèo) - tam hợp / lục hợp với chi của bố/mẹ. Tránh năm có chi Thìn là lục xung. Cần xét thêm Bát tự đầy đủ của cả bố mẹ và năm dự kiến để tránh xung khắc tổng thể.

Nguồn dẫn

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742) - Khâm Thiên Giám triều Càn Long, lịch học chính thống định tam hợp, lục hợp, lục xung, lục hại địa chi.
  • Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 - Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh, quy tắc thiên can hợp hoá và ngũ hành tương sinh tương khắc.
  • Uyên Hải Tử Bình 淵海子平 - Tống đại, lý thuyết bát tự gốc cho phái Tử Bình mệnh học.
  • Tam Mệnh Thông Hội 三命通會 - Vạn Dân Anh, đời Minh, tổng hợp tính cách 12 con giáp và nguyên tắc luận bát tự.
  • Vạn Niên Lịch Việt Nam - bảng tra Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai theo tuổi mụ cho cưới hỏi, xây nhà.
  • Bảng tham khảo theo cổ truyền văn hoá. Quyết định cưới hỏi cần xét tổng thể bát tự + tính cách thực tế. Báo sai sót.

Muốn xem cụ thể nam tuổi Tuất hợp vợ tuổi nào theo đủ 3 tầng (địa chi + thiên can + nạp âm)?

Tra hợp tuổi vợ chồng theo năm sinh →

Xem các tuổi khác