Thứ sáu 15/5/2026 - ÂL 29/3Hắc đạo (Huyền vũ)

Nam 1975 hợp với Nữ 1958?

Phân tích cặp Ất Mão (Mèo) - Mậu Tuất (Chó) theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư + Tử Bình Chân Thuyên.

Đánh giá tổng hợp

Rất tốt

Cặp đôi rất hoà hợp theo cả 3 tầng (địa chi, thiên can, nạp âm). Đại cát cho cưới hỏi.

Nam1975

Tuổi Ất Mão - con Mèo

Mệnh Đại Khê Thủy (Thuỷ)

Nước suối lớn - chảy mạnh, vận chuyển

Nữ1958

Tuổi Mậu Tuất - con Chó

Mệnh Bình Địa Mộc (Mộc)

Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng

Phân tích 3 tầng

Tầng 1Lục hợp

Địa chi: Mão - Tuất

2 chi hợp nhau theo cặp lục hợp - đại cát cho cưới hỏi.

Cặp lục hợp được xem là 'thiên duyên' - hoà hợp tâm tính, vợ chồng thuận hoà, con cái ngoan ngoãn.

Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742, Khâm Thiên Giám Càn Long)

Tầng 2Thiên can tương khắc (Mộc-Thổ)

Thiên can: Ất - Mậu

Ất (Mộc) khắc Mậu (Thổ) - tính cách dễ va chạm theo ngũ hành.

Theo Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 (Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh) - 10 thiên can có 5 cặp hợp hoá và tương sinh tương khắc theo ngũ hành.

Tầng 3Nạp âm tương sinh

Nạp âm: Đại Khê Thủy - Bình Địa Mộc

Đại Khê Thủy (Thuỷ) và Bình Địa Mộc (Mộc) tương sinh - mệnh bổ trợ cho nhau.

Theo Vạn Niên Lịch Việt Nam - 60 cặp can-chi Lục Thập Hoa Giáp với 30 tên nạp âm và ngũ hành tương ứng.

Luận giải chi tiết

Cặp đôi Nam 1975 tuổi Ất Mão (Mèo) và Nữ 1958 tuổi Mậu Tuất (Chó) khi xét theo Tử Bình Bát Tự truyền thống có quan hệ địa chi lục hợp. Cặp lục hợp được xem là 'thiên duyên' - hoà hợp tâm tính, vợ chồng thuận hoà, con cái ngoan ngoãn.

Về thiên can: Ất-Mậu ất (mộc) khắc mậu (thổ) - tính cách dễ va chạm theo ngũ hành. Đây là tầng thứ hai trong phân tích bát tự, bổ sung cho quan hệ địa chi để đưa ra đánh giá tổng thể chính xác hơn.

Về nạp âm ngũ hành: Nam mệnh Đại Khê Thủy (Thuỷ - Nước suối lớn - chảy mạnh, vận chuyển), Nữ mệnh Bình Địa Mộc (Mộc - Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng). Đại Khê Thủy (Thuỷ) và Bình Địa Mộc (Mộc) tương sinh - mệnh bổ trợ cho nhau.

Tổng kết: Cặp đôi này được đánh giá là rất tốt theo cổ truyền. Cặp đôi rất hoà hợp theo cả 3 tầng (địa chi, thiên can, nạp âm). Đại cát cho cưới hỏi. Lưu ý đây là phân tích chỉ dựa năm sinh; cần xét thêm tháng/ngày/ giờ sinh (Bát Tự đầy đủ) để có lá luận chuẩn xác hơn.

Lời khuyên

  • Thiên can tương khắc (Ất-Mậu). Hoá giải bằng cách cùng hướng đến mục tiêu chung, tránh tranh chấp quyền lực trong gia đình.
  • Quan hệ thuận lợi - tận dụng bằng cách thống nhất hướng phát triển sự nghiệp + chọn ngày tốt cho các sự kiện lớn (cưới hỏi, sinh con, mua nhà).

Nam 1975 hợp tốt với những nữ tuổi nào khác?

Các năm sinh nữ có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nam 1975 (Ất Mão):

Nữ 1958 hợp tốt với những nam tuổi nào khác?

Các năm sinh nam có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nữ 1958 (Mậu Tuất):

Câu hỏi thường gặp

  • Nam 1975 Ất Mão có hợp với nữ 1958 Mậu Tuất không?

    Theo phân tích 3 tầng cổ truyền (địa chi - thiên can - nạp âm), cặp này được đánh giá là Rất tốt. Cụ thể: Rất tốt. Địa chi lục hợp. Thiên can thiên can tương khắc (mộc-thổ). Nạp âm tương sinh. Đây là gợi ý tham khảo dựa trên Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tử Bình Chân Thuyên; quyết định cuối cần xét thêm bát tự đầy đủ và tính cách thực tế.

  • Nam 1975 mệnh gì? Nữ 1958 mệnh gì?

    Nam sinh năm 1975 thuộc Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy (Thuỷ - Nước suối lớn - chảy mạnh, vận chuyển). Nữ sinh năm 1958 thuộc Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc (Mộc - Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng).

  • Quan hệ chi Mão-Tuất là gì?

    2 chi hợp nhau theo cặp lục hợp - đại cát cho cưới hỏi. Cặp lục hợp được xem là 'thiên duyên' - hoà hợp tâm tính, vợ chồng thuận hoà, con cái ngoan ngoãn.

  • Nếu xung khắc thì có cách hoá giải không?

    Có. Thiên can tương khắc (Ất-Mậu). Hoá giải bằng cách cùng hướng đến mục tiêu chung, tránh tranh chấp quyền lực trong gia đình. Quan hệ thuận lợi - tận dụng bằng cách thống nhất hướng phát triển sự nghiệp + chọn ngày tốt cho các sự kiện lớn (cưới hỏi, sinh con, mua nhà). Tuy nhiên hoá giải chỉ là biện pháp tâm linh tham khảo - quan trọng hơn là tính cách + tình cảm + nỗ lực của cả hai.

Có thể quý gia chủ quan tâm

Nguồn dẫn

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742) - Khâm Thiên Giám triều Càn Long, định tam hợp lục hợp lục xung địa chi.
  • Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 - Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh, thiên can hợp hoá và ngũ hành tương sinh tương khắc.
  • Uyên Hải Tử Bình 淵海子平 - Tống đại, lý thuyết Bát Tự gốc.
  • Vạn Niên Lịch Việt Nam - bảng can chi 60 năm Lục Thập Giáp Tý và 30 tên nạp âm.
  • Bảng tham khảo cổ truyền. Quyết định cưới hỏi cần xét tổng thể bát tự + tính cách + hoàn cảnh thực tế. Báo sai sót.