Bảng 60 hoa giáp
Vòng 60 năm Lục Thập Giáp Tý - 10 thiên can phối 12 địa chi, mỗi cặp có nạp âm ngũ hành riêng. Tra theo năm sinh, can, chi hoặc mệnh nạp âm.
Vòng Lục Thập Giáp Tý là gì
60 hoa giáp (六十甲子, còn gọi là Lục Thập Giáp Tý) là chu kỳ tính năm cổ truyền Á Đông, hình thành bằng cách phối 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Mỗi tổ hợp xuất hiện đúng một lần trong 60 năm, lặp lại sau đó. Năm Giáp Tý (1924) là điểm khởi đầu một chu kỳ, đến năm 1983 (Quý Hợi) thì hết một vòng, năm 1984 bắt đầu lại Giáp Tý.
Mỗi cặp can chi mang một nạp âm ngũ hành (納音五行) riêng - tổng cộng 30 tên nạp âm khác nhau (vì mỗi nạp âm trùm 2 giáp liên tiếp). Ví dụ Giáp Tý và Ất Sửu cùng mệnh Hải Trung Kim (vàng đáy biển); Bính Dần và Đinh Mão cùng mệnh Lô Trung Hoả(lửa trong lò). Người Việt nói “mệnh tôi là Hải Trung Kim” chính là chỉ nạp âm này, không phải hành đơn của can hay chi.
Bảng tra dưới đây liệt kê đủ 60 giáp theo thứ tự cổ truyền. Quý gia chủ có thể nhập năm sinh dương lịch để hệ thống tự tính ra giáp tương ứng, hoặc lọc theo can, chi, ngũ hành để tìm các giáp cùng nhóm. Bấm vào tên giáp để xem chi tiết.
- Giáp Tý
Hải Trung Kim
Năm 1924, 1984, 2044
Vàng đáy biển - kim khí ẩn sâu, kín đáo
- Ất Sửu
Hải Trung Kim
Năm 1925, 1985, 2045
Vàng đáy biển - kim khí ẩn sâu, kín đáo
- Bính Dần
Lô Trung Hỏa
Năm 1926, 1986, 2046
Lửa trong lò - ấm áp, nuôi dưỡng
- Đinh Mão
Lô Trung Hỏa
Năm 1927, 1987, 2047
Lửa trong lò - ấm áp, nuôi dưỡng
- Mậu Thìn
Đại Lâm Mộc
Năm 1928, 1988, 2048
Cây rừng rậm - cường tráng, vững chãi
- Kỷ Tỵ
Đại Lâm Mộc
Năm 1929, 1989, 2049
Cây rừng rậm - cường tráng, vững chãi
- Canh Ngọ
Lộ Bàng Thổ
Năm 1930, 1990, 2050
Đất bên đường - bền bỉ, gần gũi
- Tân Mùi
Lộ Bàng Thổ
Năm 1931, 1991, 2051
Đất bên đường - bền bỉ, gần gũi
- Nhâm Thân
Kiếm Phong Kim
Năm 1932, 1992, 2052
Vàng mũi kiếm - sắc bén, quyết đoán
- Quý Dậu
Kiếm Phong Kim
Năm 1933, 1993, 2053
Vàng mũi kiếm - sắc bén, quyết đoán
- Giáp Tuất
Sơn Đầu Hỏa
Năm 1934, 1994, 2054
Lửa đầu núi - bừng sáng, cao vọng
- Ất Hợi
Sơn Đầu Hỏa
Năm 1935, 1995, 2055
Lửa đầu núi - bừng sáng, cao vọng
- Bính Tý
Giản Hạ Thủy
Năm 1936, 1996, 2056
Nước dưới khe - trong trẻo, nhẫn nại
- Đinh Sửu
Giản Hạ Thủy
Năm 1937, 1997, 2057
Nước dưới khe - trong trẻo, nhẫn nại
- Mậu Dần
Thành Đầu Thổ
Năm 1938, 1998, 2058
Đất trên thành - kiên cố, bảo vệ
- Kỷ Mão
Thành Đầu Thổ
Năm 1939, 1999, 2059
Đất trên thành - kiên cố, bảo vệ
- Canh Thìn
Bạch Lạp Kim
Năm 1940, 2000, 2060
Vàng chì thiếc (sáp trắng) - tinh tế, mềm mại
- Tân Tỵ
Bạch Lạp Kim
Năm 1941, 2001, 2061
Vàng chì thiếc (sáp trắng) - tinh tế, mềm mại
- Nhâm Ngọ
Dương Liễu Mộc
Năm 1942, 2002, 2062
Cây dương liễu - uyển chuyển, tươi mát
- Quý Mùi
Dương Liễu Mộc
Năm 1943, 2003, 2063
Cây dương liễu - uyển chuyển, tươi mát
- Giáp Thân
Tuyền Trung Thủy
Năm 1944, 2004, 2064
Nước trong suối - tinh khiết, mát lành
- Ất Dậu
Tuyền Trung Thủy
Năm 1945, 2005, 2065
Nước trong suối - tinh khiết, mát lành
- Bính Tuất
Ốc Thượng Thổ
Năm 1946, 2006, 2066
Đất trên nhà - che chở, an định
- Đinh Hợi
Ốc Thượng Thổ
Năm 1947, 2007, 2067
Đất trên nhà - che chở, an định
- Mậu Tý
Tích Lịch Hỏa
Năm 1948, 2008, 2068
Lửa sấm sét - mạnh mẽ, đột phá
- Kỷ Sửu
Tích Lịch Hỏa
Năm 1949, 2009, 2069
Lửa sấm sét - mạnh mẽ, đột phá
- Canh Dần
Tùng Bách Mộc
Năm 1950, 2010, 2070
Cây tùng bách - kiên trinh, trường thọ
- Tân Mão
Tùng Bách Mộc
Năm 1951, 2011, 2071
Cây tùng bách - kiên trinh, trường thọ
- Nhâm Thìn
Trường Lưu Thủy
Năm 1952, 2012, 2072
Nước chảy dài - bền lâu, sâu rộng
- Quý Tỵ
Trường Lưu Thủy
Năm 1953, 2013, 2073
Nước chảy dài - bền lâu, sâu rộng
- Giáp Ngọ
Sa Trung Kim
Năm 1954, 2014, 2074
Vàng trong cát - quý ẩn trong mộc mạc
- Ất Mùi
Sa Trung Kim
Năm 1955, 2015, 2075
Vàng trong cát - quý ẩn trong mộc mạc
- Bính Thân
Sơn Hạ Hỏa
Năm 1956, 2016, 2076
Lửa dưới núi - ấm sâu, lâu bền
- Đinh Dậu
Sơn Hạ Hỏa
Năm 1957, 2017, 2077
Lửa dưới núi - ấm sâu, lâu bền
- Mậu Tuất
Bình Địa Mộc
Năm 1958, 2018, 2078
Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng
- Kỷ Hợi
Bình Địa Mộc
Năm 1959, 2019, 2079
Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng
- Canh Tý
Bích Thượng Thổ
Năm 1960, 2020, 2080
Đất trên vách - vững chắc, bao bọc
- Tân Sửu
Bích Thượng Thổ
Năm 1961, 2021, 2081
Đất trên vách - vững chắc, bao bọc
- Nhâm Dần
Kim Bạc Kim
Năm 1962, 2022, 2082
Vàng dát mỏng - tinh tế, trang trí
- Quý Mão
Kim Bạc Kim
Năm 1963, 2023, 2083
Vàng dát mỏng - tinh tế, trang trí
- Giáp Thìn
Phú Đăng Hỏa
Năm 1964, 2024, 2084
Lửa đèn chụp - sáng dài, soi đường
- Ất Tỵ
Phú Đăng Hỏa
Năm 1965, 2025, 2085
Lửa đèn chụp - sáng dài, soi đường
- Bính Ngọ
Thiên Hà Thủy
Năm 1966, 2026, 2086
Nước sông Ngân (sông trời) - cao quý, thuần khiết
- Đinh Mùi
Thiên Hà Thủy
Năm 1967, 2027, 2087
Nước sông Ngân (sông trời) - cao quý, thuần khiết
- Mậu Thân
Đại Dịch Thổ
Năm 1968, 2028, 2088
Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng
- Kỷ Dậu
Đại Dịch Thổ
Năm 1969, 2029, 2089
Đất nhà lớn (bờ ruộng) - phì nhiêu, nuôi dưỡng
- Canh Tuất
Thoa Xuyến Kim
Năm 1970, 2030, 2090
Vàng trâm vòng - quý phái, mềm mại
- Tân Hợi
Thoa Xuyến Kim
Năm 1971, 2031, 2091
Vàng trâm vòng - quý phái, mềm mại
- Nhâm Tý
Tang Giá Mộc
Năm 1972, 2032, 2092
Cây dâu tằm - sinh sôi, cần cù
- Quý Sửu
Tang Giá Mộc
Năm 1973, 2033, 2093
Cây dâu tằm - sinh sôi, cần cù
- Giáp Dần
Đại Khê Thủy
Năm 1974, 2034, 2094
Nước suối lớn - chảy mạnh, vận chuyển
- Ất Mão
Đại Khê Thủy
Năm 1975, 2035, 2095
Nước suối lớn - chảy mạnh, vận chuyển
- Bính Thìn
Sa Trung Thổ
Năm 1976, 2036, 2096
Đất trong cát - pha trộn, thích nghi
- Đinh Tỵ
Sa Trung Thổ
Năm 1977, 2037, 2097
Đất trong cát - pha trộn, thích nghi
- Mậu Ngọ
Thiên Thượng Hỏa
Năm 1978, 2038, 2098
Lửa trên trời - mặt trời, năng lượng tối thượng
- Kỷ Mùi
Thiên Thượng Hỏa
Năm 1979, 2039, 2099
Lửa trên trời - mặt trời, năng lượng tối thượng
- Canh Thân
Thạch Lưu Mộc
Năm 1980, 2040, 2100
Cây thạch lựu - đậm đà, cứng cỏi
- Tân Dậu
Thạch Lưu Mộc
Năm 1981, 2041, 2101
Cây thạch lựu - đậm đà, cứng cỏi
- Nhâm Tuất
Đại Hải Thủy
Năm 1982, 2042, 2102
Nước biển lớn - bao la, sâu thẳm
- Quý Hợi
Đại Hải Thủy
Năm 1983, 2043, 2103
Nước biển lớn - bao la, sâu thẳm
Câu hỏi thường gặp
Vòng 60 năm hoa giáp là gì?
60 hoa giáp (六十甲子) là chu kỳ 60 năm hình thành từ 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) phối với 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần... Hợi). Mỗi tổ hợp can-chi xuất hiện một lần duy nhất trong 60 năm và mang một nạp âm ngũ hành riêng (vd Giáp Tý mệnh Hải Trung Kim - Vàng đáy biển).
Nạp âm là gì? Khác với ngũ hành can chi như thế nào?
Nạp âm (納音) là cách quy ngũ hành cho từng cặp can chi theo Lục Thập Hoa Giáp, dựa trên thuyết âm dương ngũ hành cổ truyền. Khác với ngũ hành đơn của can (Giáp Ất hành Mộc, Bính Đinh hành Hoả...) và chi (Dần Mão hành Mộc, Tỵ Ngọ hành Hoả...), nạp âm tính chung cho cả cặp và có 30 tên gọi cụ thể (Hải Trung Kim, Lô Trung Hoả, Đại Lâm Mộc...). Người Việt thường nói 'mệnh' là chỉ nạp âm này.
Năm sinh của tôi thuộc giáp nào?
Nhập năm dương lịch vào ô 'Năm sinh' bên trên. Hệ thống tính nhanh: lấy năm sinh trừ 1924 rồi chia 60, số dư cho biết vị trí trong vòng. Ví dụ: 1986 - 1924 = 62, 62 mod 60 = 2 → vị trí thứ 3 (Bính Dần, mệnh Lô Trung Hoả). Năm Tết Nguyên Đán đổi vào mồng 1 âm, nên người sinh đầu năm dương trước Tết âm cần tính lùi 1 năm.
Nạp âm hợp khắc nhau như thế nào trong hôn nhân?
Theo cổ truyền, vợ chồng hợp nạp âm khi 2 mệnh nằm trong cặp tương sinh (Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim) hoặc cùng hành. Tương khắc cần cẩn trọng (Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim). Tuy nhiên đây chỉ là một trong nhiều yếu tố - cần xét thêm tứ trụ tổng thể, tuổi xung khắc, và quan trọng hơn cả là tính cách + tình cảm thực tế.
Dữ liệu vòng 60 hoa giáp tham khảo theo Lục Thập Giáp Tý cổ truyền Việt Nam, đối chiếu với Vạn Niên Lịch và các sách thiên văn cổ. Quý gia chủ phát hiện sai sót xin báo qua mục liên hệ để NGUHANH rà lại.