Kỷ Mùi
Mệnh Thiên Thượng Hỏa - hành Hoả
Thông số Kỷ Mùi
- Thiên can
- Kỷ 己
- Địa chi
- Mùi 未 (Dê)
- Nạp âm
- Thiên Thượng Hỏa
- Ngũ hành
- Hoả 火
- Năm sinh thuộc giáp này
- 1979, 2039, 2099
- Vị trí trong vòng 60
- 56/60
Ý nghĩa mệnh Thiên Thượng Hỏa
Kỷ Mùi (己未) thuộc mệnh Thiên Thượng Hỏa - Lửa trên trời - mặt trời, năng lượng tối thượng. Theo nạp âm ngũ hành cổ truyền, người sinh năm này có mệnh hành Hoả 火. Nạp âm Thiên Thượng Hỏa thường đi đôi với Mậu Ngọ - đây là cặp giáp liên tiếp cùng mệnh trong vòng 60 năm.
Người sinh năm Kỷ Mùi
Người sinh các năm 1979, 2039, 2099 (dương lịch) đều thuộc giáp Kỷ Mùi, cầm tinh con Dê. Theo cách tính cổ truyền, người mệnh Thiên Thượng Hỏa (Hoả) có thể hợp với người mệnh Thổ (Hoả sinh Thổ) hoặc Mộc (Mộc sinh Hoả) - cần xét tổng hợp tứ trụ và tính cách thực tế. Bảng hợp tuổi này chỉ là một yếu tố tham khảo, không phải quyết định duy nhất trong hôn nhân hay đối tác.
Lưu ý: năm Tết Nguyên Đán đổi vào mồng 1 âm lịch (~28/1-19/2 dương tuỳ năm). Người sinh đầu năm dương trước Tết âm cần tính lùi 1 năm để xác định giáp đúng.
Giáp cùng mệnh Thiên Thượng Hỏa
Giáp cùng can Kỷ hoặc chi Mùi
Nguồn dẫn
- Vòng 60 hoa giáp theo cổ truyền Á Đông: 10 thiên can phối 12 địa chi, chu kỳ 60 năm bắt đầu từ Giáp Tý.
- Nạp âm ngũ hành tham khảo Vạn Niên Lịch và các sách thiên văn cổ Việt Nam. 30 tên nạp âm cho 30 cặp giáp liên tiếp.
- Bảng tham khảo văn hoá. Hợp tuổi qua nạp âm chỉ là một yếu tố - cần xét cả tứ trụ tổng thể. Báo sai sót.
Muốn xem tử vi và ngày tốt cho người mệnh Thiên Thượng Hỏa?
Xem ngày tốt cho năm 2039 →