Thứ sáu 15/5/2026 - ÂL 29/3Hắc đạo (Huyền vũ)

Nam 1959 hợp với Nữ 1958?

Phân tích cặp Kỷ Hợi (Lợn) - Mậu Tuất (Chó) theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư + Tử Bình Chân Thuyên.

Đánh giá tổng hợp

Trung bình

Quan hệ trung bình - không có yếu tố cực đoan. Cần xét thêm bát tự tổng thể và tính cách thực tế.

Nam1959

Tuổi Kỷ Hợi - con Lợn

Mệnh Bình Địa Mộc (Mộc)

Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng

Nữ1958

Tuổi Mậu Tuất - con Chó

Mệnh Bình Địa Mộc (Mộc)

Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng

Phân tích 3 tầng

Tầng 1Bình thường

Địa chi: Hợi - Tuất

Không thuộc quan hệ hợp/xung đặc biệt nào theo địa chi.

Quan hệ vợ chồng phụ thuộc vào can ngũ hành + nạp âm + bát tự (không thể luận qua mỗi chi).

Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742, Khâm Thiên Giám Càn Long)

Tầng 2Bình thường

Thiên can: Kỷ - Mậu

Thiên can Kỷ - Mậu không có quan hệ hợp khắc đặc biệt.

Theo Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 (Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh) - 10 thiên can có 5 cặp hợp hoá và tương sinh tương khắc theo ngũ hành.

Tầng 3Cùng mệnh nạp âm

Nạp âm: Bình Địa Mộc - Bình Địa Mộc

Cả hai cùng mệnh hành Mộc - tính tương đồng.

Theo Vạn Niên Lịch Việt Nam - 60 cặp can-chi Lục Thập Hoa Giáp với 30 tên nạp âm và ngũ hành tương ứng.

Luận giải chi tiết

Cặp đôi Nam 1959 tuổi Kỷ Hợi (Lợn) và Nữ 1958 tuổi Mậu Tuất (Chó) khi xét theo Tử Bình Bát Tự truyền thống có quan hệ địa chi bình thường. Quan hệ vợ chồng phụ thuộc vào can ngũ hành + nạp âm + bát tự (không thể luận qua mỗi chi).

Về thiên can: Kỷ-Mậu thiên can kỷ - mậu không có quan hệ hợp khắc đặc biệt. Đây là tầng thứ hai trong phân tích bát tự, bổ sung cho quan hệ địa chi để đưa ra đánh giá tổng thể chính xác hơn.

Về nạp âm ngũ hành: Nam mệnh Bình Địa Mộc (Mộc - Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng), Nữ mệnh Bình Địa Mộc (Mộc - Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng). Cả hai cùng mệnh hành Mộc - tính tương đồng.

Tổng kết: Cặp đôi này được đánh giá là trung bình theo cổ truyền. Quan hệ trung bình - không có yếu tố cực đoan. Cần xét thêm bát tự tổng thể và tính cách thực tế. Lưu ý đây là phân tích chỉ dựa năm sinh; cần xét thêm tháng/ngày/ giờ sinh (Bát Tự đầy đủ) để có lá luận chuẩn xác hơn.

Nam 1959 hợp tốt với những nữ tuổi nào khác?

Các năm sinh nữ có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nam 1959 (Kỷ Hợi):

Nữ 1958 hợp tốt với những nam tuổi nào khác?

Các năm sinh nam có quan hệ tam hợp hoặc lục hợp với nữ 1958 (Mậu Tuất):

Câu hỏi thường gặp

  • Nam 1959 Kỷ Hợi có hợp với nữ 1958 Mậu Tuất không?

    Theo phân tích 3 tầng cổ truyền (địa chi - thiên can - nạp âm), cặp này được đánh giá là Trung bình. Cụ thể: Trung bình. Địa chi bình thường. Cùng mệnh nạp âm. Đây là gợi ý tham khảo dựa trên Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tử Bình Chân Thuyên; quyết định cuối cần xét thêm bát tự đầy đủ và tính cách thực tế.

  • Nam 1959 mệnh gì? Nữ 1958 mệnh gì?

    Nam sinh năm 1959 thuộc Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc (Mộc - Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng). Nữ sinh năm 1958 thuộc Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc (Mộc - Cây đồng bằng - phổ rộng, sinh trưởng).

  • Quan hệ chi Hợi-Tuất là gì?

    Không thuộc quan hệ hợp/xung đặc biệt nào theo địa chi. Quan hệ vợ chồng phụ thuộc vào can ngũ hành + nạp âm + bát tự (không thể luận qua mỗi chi).

  • Nếu xung khắc thì có cách hoá giải không?

    Cặp này được đánh giá tốt, không có xung khắc cấp cao cần hoá giải. Vẫn nên xét bát tự đầy đủ trước quyết định lớn.

Có thể quý gia chủ quan tâm

Nguồn dẫn

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (1742) - Khâm Thiên Giám triều Càn Long, định tam hợp lục hợp lục xung địa chi.
  • Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮 - Trầm Hiếu Chiêm đời Thanh, thiên can hợp hoá và ngũ hành tương sinh tương khắc.
  • Uyên Hải Tử Bình 淵海子平 - Tống đại, lý thuyết Bát Tự gốc.
  • Vạn Niên Lịch Việt Nam - bảng can chi 60 năm Lục Thập Giáp Tý và 30 tên nạp âm.
  • Bảng tham khảo cổ truyền. Quyết định cưới hỏi cần xét tổng thể bát tự + tính cách + hoàn cảnh thực tế. Báo sai sót.