Vi
Pinyin (tham khảo): jue2, kui2, wei2
Thông số chữ Vi
- Unicode
- U+95C8
- Số nét (Khang Hy)
- 17
- Bộ thủ.nét thân
- 169
Ý nghĩa
Cái cửa nách trong cung. · Ngày xưa gọi cái nhà để thi khảo là vi, vì thế nên thi hội gọi là xuân vi [春闈], thi hương gọi là thu vi [秋闈]. · Cái nhà trong. Như đình vi [庭闈] sân và nhà trong, chỉ nhà cha mẹ, cũng dùng để gọi cha mẹ. Nguyễn Trãi [阮薦] : Đình vi nhất biệt tuế hoa thâm [庭闈一別歲花深] (Đề Hà Hiệu Úy Bạch vân tư thân [題何校尉白雲思親]) Từ khi cách biệt cha mẹ, đã nhiều năm qua.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần
- Khai開Mở. Trái lại với chữ bế [閉]. · Nở ra. Như hoa khai [花開] hoa nở. · Đào ra
- Gian間Chữ gian [閒]
- Quan關Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan [門雖設而常關] (Đào Uyên Minh [陶淵明]) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn. · Cái dõi cửa
- Môn門Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ [戶]
- Bế閉Đóng cửa. Trái lại với chữ khai [開] mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc [閉塞]
- Nhàn閑Bao lơn