Trĩ
Pinyin (tham khảo): zhì
Thông số chữ Trĩ
- Unicode
- U+96C9
- Số nét (Khang Hy)
- 13
- Bộ thủ.nét thân
- 172.5
Ý nghĩa
Con trĩ (con dẽ) hay ăn hại thóc lúa rau cỏ. Vì mụ Lã hậu [呂后] nhà Hán [漢] tên là Trĩ [雉], nên người ta kiêng mà gọi con trĩ là dã kê [野雞]. · Một cách đo về việc kiến trúc ngày xưa, vuông một trượng gọi là đổ [堵], ba đổ gọi là trĩ [雉]. Vì thế nên những bức tường thấp trên mặt thành gọi là trĩ điệp [雉堞].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 172 - thường có ý nghĩa gần
- Nan難Khó
- Li離Lìa tan. Lìa nhau ở gần gọi là li [離]
- Tập集Đậu. Đàn chim đậu ở trên cây gọi là tập
- Tuy雖Dầu
- Song雙Đôi (số chẵn). Như thiên hạ vô song [天下無雙] trên đời không có hai. · Dị dạng của chữ [双].
- Tạp雜Lẫn lộn. Các loài khác nhau họp lẫn ở một nơi gọi là tạp. Như chỗ người trong nước và người nước ngoài ở lẫn với nhau gọi là tạp cư địa [雜居地]. · Tạp nhạp. Không thể đứng phân biệt hẳn ra một loài gọi là tạp. Như trong các môn học có môn học cả các môn tạp nhảm gọi là tạp gia [雜家]. Trong các đồ hàng có đồ lặt vặt gọi là tạp hóa [雜貨]