Thương, thưởng
Pinyin (tham khảo): cang1
Thông số chữ Thương, thưởng
- Unicode
- U+84BC
- Số nét (Khang Hy)
- 14
- Bộ thủ.nét thân
- 140
Ý nghĩa
Sắc cỏ xanh. Phàm cái gì xanh sẫm đều gọi là thương. Như thương giang [蒼江] sông biếc, thương hải [蒼海] bể xanh, thương thương [蒼蒼] trời xanh, v.v. · Vật gì đã già cũng gọi là thương thương. Như kiêm gia thương thương [蒹葭蒼蒼] cỏ kiêm cỏ gia già úa. Đầy tớ già gọi là thương đầu [蒼頭] vì đầy tớ bịt đầu bằng vải xanh. · Trời. Như bỉ thương [彼蒼] ông xanh kia, trời kia, khung thương [穹蒼], hạo thương [昊蒼] đều nghĩa là trời cả. · Thương sinh [蒼生] trăm họ, chúng sinh, dân. · Một âm là thưởng. Mãng thưởng [莽蒼] đất gần đồng, gần nhà quê.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 140 - thường có ý nghĩa gần