Thích
Pinyin (tham khảo): cì
Thông số chữ Thích
- Unicode
- U+523A
- Số nét (Khang Hy)
- 8
- Bộ thủ.nét thân
- 18.6
Ý nghĩa
Đâm chết, lấy dao đâm giết. Kẻ giết người gọi là thứ khách [刺客]. Ta quen đọc là chữ thích. · Ngày xưa gọi quan Tri châu là thứ sử [刺使]. · Lựa lọc. Như cả một bài văn ngắt lấy một đoạn gọi là thứ thủ [刺取]. · Châm, tiêm, lấy kim đâm vào gọi là thứ. · Gai nhọn. · Viết tên họ mình vào thư gọi là thứ. Vì thế các danh thiếp ta dùng gọi là danh thứ [名刺]. · Trách. Như cơ thứ [譏刺] chê trách. · Một âm là thích. Cắm giữ. Như thích thuyền [刺船] cắm giữ thuyền. · Thêu. Như thích tú [刺繡] thêu vóc. · Rình mò. Như âm thích [陰刺] rình ngầm. · Nhai nhải. Như thích thích bất hưu [刺刺不休] nói nhai nhải không thôi.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 18 - thường có ý nghĩa gần
- Đáo到Đến nơi. Như đáo gia [到家] về đến nhà. · Khắp đủ. Như chu đáo [周到].
- Tiền前Trước. Như đình tiền [庭前] trước sân. · Cái trước. Như tiền biên [前編] quyển trước. · Sớm trước. Như tiền hiền [前賢] người hiền trước. Kẻ làm nên trước mình gọi là tiền bối [前輩]. · Tiến lên. Như phấn vãng trực tiền [奮往直前] gắng gỏi bước lên trước.
- Phân分Chia. · Tách ghẽ. Như ngũ cốc bất phân [五榖不分] không phân biệt được năm giống thóc. · Chia rẽ. Như phân thủ [分手] chia tay mỗi người đi một ngả. · Phân [分]. Mười phân là một tấc. · Phút. Một giờ có sáu mươi phút. · Về môn số học
- Biết別Chia. Như khu biệt [區別] phân biệt ra từng thứ. · Ly biệt
- Chế制Phép chế
- Lợi利Sắc. Như lợi khí [利器] đồ sắc. · Nhanh nhẩu. Như lợi khẩu [利口] nói lém. · Lợi. Như ích quốc lợi dân [益國利民] ích cho nước lợi cho dân