Tang
Pinyin (tham khảo): sāng
Thông số chữ Tang
- Unicode
- U+6851
- Số nét (Khang Hy)
- 10
- Bộ thủ.nét thân
- 75.6
Ý nghĩa
Cây dâu, lá dùng để chăn tằm, quả chín ăn ngon gọi là tang thẩm [桑葚]. · Kinh Thi về Trịnh Phong có bài thơ Tang trung [桑中] chê kẻ dâm bôn. Vì thế kẻ dâm bôn gọi là tang trung chi ước [桑中之約], hay tang bộc [桑濮], ta dịch là trên bộc trong dâu, đều là chê thói dâm đãng cả. · Tang tử [桑梓] quê nhà. Kinh Thi có câu duy tang dữ tử, tất cung kính chỉ [惟桑與梓,必恭敬止] bụi cây dâu cùng cây tử, ắt cung kính vậy, nghĩa là cây của cha mẹ trồng thì phải kính, vì thế gọi quê cha đất tổ là tang tử. · Tang du [桑榆] phương tây, chỗ mặt trời lặn gần sát đất. Như thất chi đông ngu, thu chi tang du [失之東隅,收之桑榆] mất ở gốc đông, thu lại góc tây, ý nói mới ra lầm lỡ sau lại đền bù được vậy. Tuổi già sức yếu gọi là tang du mộ cảnh [桑榆暮景] bóng ngả cành dâu.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 75 - thường có ý nghĩa gần