Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Sàn

Pinyin (tham khảo): zhàn

Thông số chữ Sàn

Unicode
U+68E7
Số nét (Khang Hy)
12
Bộ thủ.nét thân
75.8
Phiên âm thay thế
sạn · sến

Ý nghĩa

Cầu treo, xếp gỗ làm đường gọi là sạn đạo [棧道]. Những chỗ núi non hiểm trở phải đục hai bên sườn núi đá mà bắc ván gỗ làm đường đi gọi là sạn đạo. Bạch Cư Dị [白居易] : Vân sạn oanh hu đăng Kiếm Các [雲棧縈紆登劍閣] (Trường hận ca [長恨歌]) Đường mây khuất khúc, quanh co đi lên Kiếm Các. Tản Đà dịch thơ : Đường thang mây Kiếm Các lần đi. · Nhà quán để xếp hàng hóa và cho khách trọ gọi là sạn. Như hóa sạn [貨棧] kho chứa, khách sạn [客棧] quán trọ. · Xe bằng tre. · Một âm là xiễn. Cái chuồng, đóng tre gỗ làm chuồng cho giống muông ở gọi là xiễn. · Một âm nữa là trăn. Cái chuông nhỏ. · Lại một âm nữa là chăn. Chăn chăn [棧棧] bùm tum, tả cái vẻ tốt tươi và nhiều.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 75 - thường có ý nghĩa gần