Nhân
Pinyin (tham khảo): yin1
Thông số chữ Nhân
- Unicode
- U+95C9
- Số nét (Khang Hy)
- 17
- Bộ thủ.nét thân
- 169
Ý nghĩa
Nhân đồ [闉闍] cổng thành. Thi Kinh [詩經] : Xuất kỳ nhân đồ, hữu nữ như đồ [出其闉闍, 有女如荼] (Trịnh phong, Xuất kỳ đông môn [鄭風, 出其東門]) Ra ngoài cổng thành, có người con gái đẹp như hoa. · Lấp. · Ở trong thành. · Khuất khúc, cong queo. Trang Tử [莊子] : Nhân kỳ chi ly vô thần thuyết Vệ Linh Công, Vệ Linh Công duyệt chi, nhi thị toàn nhân, kỳ đậu kiên kiên [闉跂支離無脣說衛靈公, 靈公說之, 而視全人, 其脰肩肩] (Đức sung phù [德充符]) Nhân Kỳ Chi Ly Vô Thần (người cong queo, chân quẹo, chia lìa, không có môi) lại thuyết vua Vệ Linh Công. Vệ Linh Công thích hắn, nhìn đến người toàn vẹn thấy cổ họ khẳng kheo.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần
- Khai開Mở. Trái lại với chữ bế [閉]. · Nở ra. Như hoa khai [花開] hoa nở. · Đào ra
- Gian間Chữ gian [閒]
- Quan關Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan [門雖設而常關] (Đào Uyên Minh [陶淵明]) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn. · Cái dõi cửa
- Môn門Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ [戶]
- Bế閉Đóng cửa. Trái lại với chữ khai [開] mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc [閉塞]
- Nhàn閑Bao lơn