Mão
Pinyin (tham khảo): mǎo
Thông số chữ Mão
- Unicode
- U+536F
- Số nét (Khang Hy)
- 5
- Bộ thủ.nét thân
- 26.3
Ý nghĩa
Chi Mão. Chi thứ tư trong 12 chi. Từ năm giờ sáng đến bảy giờ sáng là giờ Mão. · Lệ các quan làm việc từ gìờ Mão, cho nên điểm tên gọi là điểm mão [點卯], xưng đến tên dạ lên gọi là ứng mão [應卯], sổ sách gọi là mão bạ [卯簿]. Lập ra kì hẹn để thu tiền lương và so sánh nhiều ít gọi là tỉ mão [比卯].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 26 - thường có ý nghĩa gần
- Khước卻Từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước. · Lùi về. Như khước địch [卻敵] đánh được giặc lùi. · Mất
- Tức即Tục dùng như chữ tức [卽].
- Nguy危Cao
- Ấn印Cái ấn (con dấu). Phép nhà Thanh định
- Quyển卷Quyển. Tranh sách đóng thành tập để gấp mở được gọi là quyển. · Văn bài thi cũng gọi là quyển. Như làm xong đem nộp gọi là nạp quyển [納卷]. · Các văn án của quan để lại cũng gọi là quyển. Như án quyển [案卷] quyển văn án. · Một âm là quyến. Thu xếp lại. · Lại một âm là quyền. Cong. · Cũng có nghĩa như quyền [拳] nắm tay. Như nhất quyền thạch chi đa [一卷石之多] chỉ còn một nắm đá. · Lại cùng nghĩa với chữ cổn [袞].