Ấn
Pinyin (tham khảo): yìn
Thông số chữ Ấn
- Unicode
- U+5370
- Số nét (Khang Hy)
- 5
- Bộ thủ.nét thân
- 26.4
Ý nghĩa
Cái ấn (con dấu). Phép nhà Thanh định, ấn của các quan thân vương trở lên gọi là bảo [寶], từ quận vương trở xuống gọi là ấn [印], của các quan nhỏ gọi là kiêm kí [鈐記], của các quan khâm sai gọi là quan phòng [關防], của người thường dùng gọi là đồ chương [圖章] hay là tư ấn [私印]. · In. Khắc chữ in chữ gọi là ấn, cái đồ dùng in báo in sách gọi là ấn loát khí [印刷器]. · Như in vào, cái gì còn có dấu dính vào vật khác đều gọi là ấn. Hai bên hợp ý cùng lòng gọi là tâm tâm tương ấn [心心相印], nhân cái nọ biết cái kia gọi là hỗ tương ấn chứng [互相印證].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 26 - thường có ý nghĩa gần
- Khước卻Từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước. · Lùi về. Như khước địch [卻敵] đánh được giặc lùi. · Mất
- Tức即Tục dùng như chữ tức [卽].
- Nguy危Cao
- Quyển卷Quyển. Tranh sách đóng thành tập để gấp mở được gọi là quyển. · Văn bài thi cũng gọi là quyển. Như làm xong đem nộp gọi là nạp quyển [納卷]. · Các văn án của quan để lại cũng gọi là quyển. Như án quyển [案卷] quyển văn án. · Một âm là quyến. Thu xếp lại. · Lại một âm là quyền. Cong. · Cũng có nghĩa như quyền [拳] nắm tay. Như nhất quyền thạch chi đa [一卷石之多] chỉ còn một nắm đá. · Lại cùng nghĩa với chữ cổn [袞].