Luyến
Pinyin (tham khảo): liàn
Thông số chữ Luyến
- Unicode
- U+6200
- Số nét (Khang Hy)
- 23
- Bộ thủ.nét thân
- 61.19
Ý nghĩa
Mến, trong lòng vương vít vào cái gì không thể dứt ra được gọi là luyến [戀]. Như luyến ái [戀愛] yêu mến khắng khít, luyến tích [戀惜] mến tiếc. Liêu trai chí dị [聊齋志異] : Bả tí hoan tiếu, từ trí ôn uyển, vu thị đại tương ái duyệt, y luyến bất xả [把臂歡笑, 詞致溫婉, 于是大相愛悅, 依戀不舍] (Phong Tam nương [封三娘]) (Hai người) nắm tay vui cười, chuyện vãn hòa thuận, thành ra yêu mến nhau, quyến luyến không rời.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 61 - thường có ý nghĩa gần
- Tưởng想Tưởng tượng. Lòng muốn cái gì nghĩ vào cái ấy gọi là tưởng. · Tưởng nhớ. Phàm sự vật gì đã qua mà nhớ lại hay chưa tới mà đã dự tính đến đều gọi là tưởng. Như hồi tưởng đương niên [回想當年] nghĩ lại năm ấy
- Tâm心Tấm lòng
- Ý意Ý chí. trong lòng toan tính gì gọi là ý. Trong văn thơ có chỗ để ý vào mà không nói rõ gọi là ngụ ý [寓意]. · Ức đạc. Như bất ý [不意] không ngờ thế
- Tình情Tình
- Chẩn怎Tiếng trợ ngữ
- Chí志Nơi để tâm vào đấy gọi là chí. Như hữu chí cánh thành [有志竟成] có chí tất nên. Người có khí tiết gọi là chí sĩ [志士] nghĩa là tâm có chủ trương