Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Pinyin (tham khảo): lu:2, tang1

Thông số chữ

Unicode
U+95AD
Số nét (Khang Hy)
15
Bộ thủ.nét thân
169

Ý nghĩa

Cổng làng. Như ỷ lư [倚閭] dựa cổng, chỉ cha mẹ mong con. · Làng mạc. Lễ nhà Chu [周] đặt cứ năm nhà gọi một tỷ [比], năm tỷ gọi là một lư [閭], vì thế nên gọi làng mạc là lư lí [閭里]. Nguyễn Du [阮攸] : Cổ miếu tùng sam cách cố lư [古廟松杉隔故閭] (Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu [題大灘馬伏波廟]) Cây tùng, cây sam ở ngôi miếu cổ xa cách quê nhà. · Họp. · Tên một trận pháp. · Ở. · Con lư, như con lừa mà có một sừng.

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần