Lư
Pinyin (tham khảo): lu:2, tang1
Thông số chữ Lư
- Unicode
- U+95AD
- Số nét (Khang Hy)
- 15
- Bộ thủ.nét thân
- 169
Ý nghĩa
Cổng làng. Như ỷ lư [倚閭] dựa cổng, chỉ cha mẹ mong con. · Làng mạc. Lễ nhà Chu [周] đặt cứ năm nhà gọi một tỷ [比], năm tỷ gọi là một lư [閭], vì thế nên gọi làng mạc là lư lí [閭里]. Nguyễn Du [阮攸] : Cổ miếu tùng sam cách cố lư [古廟松杉隔故閭] (Đề Đại Than Mã Phục Ba miếu [題大灘馬伏波廟]) Cây tùng, cây sam ở ngôi miếu cổ xa cách quê nhà. · Họp. · Tên một trận pháp. · Ở. · Con lư, như con lừa mà có một sừng.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần
- Khai開Mở. Trái lại với chữ bế [閉]. · Nở ra. Như hoa khai [花開] hoa nở. · Đào ra
- Gian間Chữ gian [閒]
- Quan關Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan [門雖設而常關] (Đào Uyên Minh [陶淵明]) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn. · Cái dõi cửa
- Môn門Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ [戶]
- Bế閉Đóng cửa. Trái lại với chữ khai [開] mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc [閉塞]
- Nhàn閑Bao lơn