Làn
Pinyin (tham khảo): lán
Thông số chữ Làn
- Unicode
- U+95CC
- Số nét (Khang Hy)
- 17
- Bộ thủ.nét thân
- 169.9
Ý nghĩa
Tới hết, hầu hết. Như tuế lan [歲闌] năm sắp hết, cuối năm, dạ lan [夜闌] đêm khuya, tửu lan [酒闌] cuộc rượu gần tàn, hết hứng thú gọi là ý hứng lan san [意興闌姍]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hồ hải niên lai hứng vị lan [湖海年來興未闌] (Hải khẩu dạ bạc hữu cảm [海口夜泊有感]) Mấy năm nay cái hứng hồ hải vẫn chưa hết. · Lẻn ra. Cửa ô có lệnh cấm, ai có phép riêng mới được phép ra, nếu không có phép mà lẻn ra được gọi là lan xuất [闌出]. · Cùng nghĩa với chữ lan [欄] hay chữ lan [攔]. · Lan can [闌干] ngang dọc, bừa bãi. · Các nơi sân nhà, kèn gỗ ngang dọc làm hàng rào gọi là lan can [闌干]. · Vành con mắt cũng gọi là lan can [闌干].
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần
- Khai開Mở. Trái lại với chữ bế [閉]. · Nở ra. Như hoa khai [花開] hoa nở. · Đào ra
- Gian間Chữ gian [閒]
- Quan關Đóng. Như môn tuy thiết nhi thường quan [門雖設而常關] (Đào Uyên Minh [陶淵明]) tuy có làm cửa đấy nhưng vẫn đóng luôn. · Cái dõi cửa
- Môn門Cửa. Cửa có một cánh gọi là hộ [戶]
- Bế閉Đóng cửa. Trái lại với chữ khai [開] mở thông. Như không được khai thông gọi là bế tắc [閉塞]
- Nhàn閑Bao lơn