Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Làn

Pinyin (tham khảo): lán

Thông số chữ Làn

Unicode
U+95CC
Số nét (Khang Hy)
17
Bộ thủ.nét thân
169.9

Ý nghĩa

Tới hết, hầu hết. Như tuế lan [歲闌] năm sắp hết, cuối năm, dạ lan [夜闌] đêm khuya, tửu lan [酒闌] cuộc rượu gần tàn, hết hứng thú gọi là ý hứng lan san [意興闌姍]. Nguyễn Trãi [阮廌] : Hồ hải niên lai hứng vị lan [湖海年來興未闌] (Hải khẩu dạ bạc hữu cảm [海口夜泊有感]) Mấy năm nay cái hứng hồ hải vẫn chưa hết. · Lẻn ra. Cửa ô có lệnh cấm, ai có phép riêng mới được phép ra, nếu không có phép mà lẻn ra được gọi là lan xuất [闌出]. · Cùng nghĩa với chữ lan [欄] hay chữ lan [攔]. · Lan can [闌干] ngang dọc, bừa bãi. · Các nơi sân nhà, kèn gỗ ngang dọc làm hàng rào gọi là lan can [闌干]. · Vành con mắt cũng gọi là lan can [闌干].

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 169 - thường có ý nghĩa gần