Thứ năm 14/5/2026 - ÂL 28/3Hắc đạo (Thiên lao)

Kinh

Pinyin (tham khảo): jing1, qiao2

Thông số chữ Kinh

Unicode
U+834A
Số nét (Khang Hy)
10
Bộ thủ.nét thân
140

Ý nghĩa

Cây kinh, một loài cây mọc từng bụi, cao bốn năm thước, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ, sắc tím hơi vàng, cành gốc cứng rắn, mọc rải rác ở đồng áng làm lấp cả lối đi. Cho nên đường đi hiểm trở gọi là kinh trăn [荊榛], kinh cức [荊棘], v.v. Sở Thanh Tử [楚聲子] gặp Ngũ Cử [伍舉] ở đường, lấy cành cây kinh đàn ra ngồi nói chuyện gọi là ban kinh đạo cố [班荊道故] trải cành kinh nói chuyện cũ. Ở nhà quê hay dùng cây kinh để đan phên, vì thế nên cánh cửa phên gọi là sài kinh [柴荊]. Nước Sở [楚] có nhiều cây kinh nên gọi là Kinh [荊] hay Kinh Sở [荊楚]. · Cây roi. Ngày xưa dùng cây kinh để đánh kẻ có tội. Thầy học cũng dùng để đánh học trò, gọi là giạ sở [夏楚]. Liêm Pha [廉頗] mang bó kinh đến nhà ông Lạn Tương Như [藺相如] tạ tội cũng là theo ý đó. · Tử kinh [紫荊] cũng một loài cây mọc từng bụi, sinh liền cành nhau. Xưa ba anh em Điền Chân [田真] lúc ở chung hòa hợp với nhau thì cây kinh trước nhà tươi tốt, lúc chia nhau ra ở riêng thì cây kinh héo úa. Vì thế đời sau mới đem hai chữ tử kinh mà ví với những nhà anh em hòa mục. Thơ Quách Tấn có bài Nhớ em dùng điển tích này : Thiêm thiếp lòng mong đợi, Vùng nghe chim tích linh, Vội vàng xô gối dậy, Đầy thềm hoa tử kinh (Mộng Ngân Sơn). · Vợ Lương Hồng nhà Hán là bà Mạnh Quang lấy cành kinh làm hoa đeo, vì thế đời sau gọi vợ là kinh. Như chuyết kinh [拙荊] ý nói người vợ vụng dại của tôi, kinh thất [荊室] nhà tôi (vợ), v.v. đều vì tích này. · Kinh Châu [荊州], nay thuộc vào vùng Hồ Nam, Hồ Bắc, Quảng Tây, Quý Châu. Hàn Chiểu Tôn làm quan Trưởng Sử Kinh Châu, Lý Bạch [李白] viết thư sang thăm có câu : Sinh bất dụng phong vạn hộ hầu, đãn nguyện nhất thức Hàn Kinh Châu [生不用封萬戶侯, 但願一識韓荊州] nghĩa là không cần được phong vạn hộ hầu, chỉ mong được biết Hàn Kinh Châu. Vì thế bạn bè mới biết nhau gọi là thức kinh [識荊]. · Dị dạng của chữ [荆].

Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).

Nguồn dẫn

  • Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
  • Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
  • Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
  • Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
  • License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.

Chữ liên quan

Cùng bộ thủ 140 - thường có ý nghĩa gần