Kiếu, kiêu, yêu
Pinyin (tham khảo): jiao4
Thông số chữ Kiếu, kiêu, yêu
- Unicode
- U+5FBC
- Số nét (Khang Hy)
- 16
- Bộ thủ.nét thân
- 60
Ý nghĩa
Đi tuần xét, lính đi tuần gọi là du kiếu [游徼]. · Ngoài biên. Lấy cọc đóng mốc để chia địa giới với các nước man di gọi là biên kiếu [邊徼], phía đông bắc gọi là tái [塞], phía tây nam gọi là kiếu [徼], lấy cái ý nghĩa như che chở trong nước vậy. · Một âm là kiêu. cầu. Như kiêu phúc [徼福] cầu phúc, kiêu hạnh [徼幸] cầu may, v.v. · Rình mò, dò xét. Như ố kiêu dĩ vi tri giả [惡徼以為知者] ghét kẻ rình mò lấy làm biết ấy. · Lại một âm là yêu. Ngăn che.
Tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (PD).
Nguồn dẫn
- Phiên âm Hán Việt: Unicode Unihan database (UAX #38), thuộc tính kVietnamese.
- Số nét + bộ thủ: Unihan kTotalStrokes + kRSKangXi, tham khảo Khang Hy Tự Điển 康熙字典.
- Pinyin: Unihan kHanyuPinyin, từ Hán Ngữ Đại Tự Điển.
- Nghĩa Việt: tham khảo Thiều Chửu Hán Việt Tự Điển 1942 (Public Domain) - tác giả Nguyễn Hữu Kha (Thiều Chửu).
- License: Unicode Inc. License Agreement - free use with attribution. Báo sai sót.
Chữ liên quan
Cùng bộ thủ 60 - thường có ý nghĩa gần
- Đắc得Được
- Tòng從Theo. Như tòng nhất nhi chung [從一而終] theo một bề đến chết. · Từ đâu ra. Như tòng hà thuyết khởi [從何說起] từ đâu mà nói lên ? · Nghe theo. Như tòng gián như lưu [從諫如流] nghe lời can như nước chảy. · Tới
- Vãng往Đi. · Đã qua. Như vãng nhật [往日] ngày xưa. · Thường. Như vãng vãng như thử [往往如此] thường thường như thế. · Lấy đồ gì đem đưa cho người cũng gọi là vãng. · Nhà Phật [佛] cho người tu về tôn Tịnh độ [淨土]
- Vi微Mầu nhiệm. Như tinh vi [精微]
- Luật律Luật lữ
- Đãi待Đợi. Nguyễn Du [阮攸] : Sơn nguyệt giang phong như hữu đãi [山月江風如有待] (Ngẫu đề công quán bích [偶題公館壁]) Trăng núi gió sông như có (lòng) chờ đợi. · Tiếp đãi.